- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 129/2019/TLST-DS, ngày 08 tháng 7 năm 2019 về việc: Tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VỊ THỦY TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 75/2020/QĐST-DS | Vị Thủy, ngày 29 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Vào ngày 21/6/2019 bà Hồ Thúy P khởi kiện bà Nguyễn Thị U và anh Nguyễn Minh Trung, người liên quan chị Nguyễn Thị Duy A; đến ngày 18/01/2020 người khởi kiện bà Hồ Thúy P có đơn xin rút lại đơn khởi kiện với lý do bà U với anh Tđã thanh toán nợ xong. Phía bị đơn bà Nguyễn Thị U và anh Nguyễn Minh Tkhông rút yêu cầu phản tố; chị Nguyễn Thị Duy A không rút yêu cầu độc lập. Do đó, Tòa án ra Quyết định đình chỉ việc giải quyết yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án trở thành nguyên đơn; bà Hồ Thúy P trở thành bị đơn. Tuy nhiên, bà Nguyễn Thị U, anh Nguyễn Minh T và chị Nguyễn Thị Duy A đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vắng mặt (lần 1 ngày 03/6/2020, lần 2 ngày 24/6/2020), không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan (theo điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng Dân sự); xét đơn đề nghị miễn án phí ngày 21/6/2019 của bà Hồ Thúy P, thuộc trường hợp người cao tuổi; số tiền tạm ứng lệ phí xem xét thẩm định tại chỗ do ông Nguyễn Phước L (đại diện cho bà P) nộp ngày 19/8/2019, đã chi hết cho việc xem xét thẩm định tại chỗ ngày 10/10/2019.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 129/2019/TLST-DS, ngày 08 tháng 7 năm 2019 về việc: Tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản, giữa:
Nguyên đơn:
1.1. Bà Nguyễn Thị U, sinh năm: 1951.
1.2. Anh Nguyễn Minh T, sinh năm: 1986.
1.3. Chị Nguyễn Thị Duy A, sinh năm: 1991.
Cùng địa chỉ: Ấp 02, xã V, huyện T, tỉnh G.
Bị đơn: Bà Hồ Thúy P, sinh năm: 1952; địa chỉ: Số 417, đường P, Khu vực Y, phường L, quận C, Thành phố T.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
2.1. Bà Hồ Thúy P không phải chịu án phí; số tiền tạm ứng án phí bà Nguyễn Thị U đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000808 ngày 19/11/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang được sung vào ngân sách nhà nước; số tiền tạm ứng án phí anh Nguyễn Minh T và chị Nguyễn Thị Duy A đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000809 ngày 26/11/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang được sung vào ngân sách nhà nước.
2.2. Số tiền tạm ứng lệ phí xem xét thẩm định tại chỗ là 2.000.000đ (Hai triệu đồng), do ông Nguyễn Phước L (đại diện cho bà Hồ Thúy P) nộp ngày 19/8/2019, đã chi hết cho việc xem xét thẩm định ngày 10/10/2019, nên không xử lý.
2.3. Trả lại đơn khởi kiện, đơn phản tố, tài liệu, chứng cứ kèm theo cho đương sự nếu có yêu cầu (Tòa án phải sao chụp và lưu lại để làm cơ sở giải quyết khiếu nại, kiến nghị khi có yêu cầu).
2.4. Các đương sự có quyền nộp đơn khởi kiện lại vụ án bằng một vụ án
khác.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Hậu Giang; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục THA DS huyện Vị Thủy; - Lưu hồ sơ vụ án; - Cổng TTĐT (để công bố); | THẨM PHÁN Phạm Văn Hùng |