- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Thị Ng- Hồ Yến L"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M C Y NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 75/2020/QĐST-DS | M ày am, ngày 25 tháng 11 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ TH A THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 245/2020/TLST-DS ngày 28 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
1.1) guyên đơn: Bà Trần Thị Ng - Sinh năm: 1976, đ a chỉ nơi cư tr : p B, xã A, huyện A, tỉnh Bến Tre.
gười đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Đệ Nh-
Sinh năm: 1962; đ a chỉ: 443 khu phố B, phường C, thành phố A, tỉnh Bến Tre(Theo văn bản ủy quyền 05/11/2020).
1.2) Bị đơn: Bà Hồ Yến L - Sinh năm: 1971; đ a chỉ: Số V, tổ C, ấp B, xã A, huyện A, tỉnh Bến Tre.
2/ Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1) Bà Hồ Yến L thừa nhận có nợ bà Trần Th Ng số tiền nợ hụi là 82.000.000 đồng (Tám mươi hai triệu đồng).
Bà Hồ Yến L có ngh a vụ trả cho bà Trần Th Ng số tiền nợ hụi là 82.000.000 đồng (Tám mươi hai triệu đồng).
Ghi nhận sự tự nguyện của bà Ng, không yêu cầu bà L trả lãi suất của số tiền nêu trên.
2.2) Kể từ ngày quyết đ nh có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết đ nh thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy đ nh tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.3) Về án phí dân sự sơ thẩm:
2.3.1. Bà Hồ Yến L nhận ch u 2.050.000đ( Hai triệu không trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
2.3.2. Bà Trần Th Ng không phải ch u án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho bà Trần Th Ng số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 2.570.000đ (Hai triệu năm trăm bảy mươi ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003032 ngày 28 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
3/ Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục ph c thẩm.
4/ Trường hợp quyết đ nh được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Mỏ Cày Nam; - Chi cục THA dân sự huyện Mỏ Cày Nam; - hòng KTNV và THA-TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu: Hồ sơ vụ án, Vp, Bp. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Nguyễn Thị Thanh Lan |