vanban.org

Quyết định 75/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty tài chính TNHH MTV ngân hàng V. Địa chỉ: số 9 đường Đ, Phường 12, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lý Văn T, sinh năm 1992; địa chỉ: số 20 đường C, Phường 12, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh - là người đại diện theo ủy quyền của Công ty tài… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NGÂN HÀNG VIET NAM THINH VUONG - LAM"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƯƠNG
Số: 75/2020/QĐST-DS
Thủ Dầu Một, ngày 18 tháng 9 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số số 222/2020/TLST-DS ngày 09 tháng 6 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty tài chính TNHH MTV ngân hàng V. Địa chỉ: số 9 đường Đ, Phường 12, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lý Văn T, sinh năm 1992; địa chỉ: số 20 đường C, Phường 12, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh - là người đại diện theo ủy quyền của Công ty tài chính TNHH MTV ngân hàng V (theo văn bản ủy quyền ngày 09/6/2020).

- Bị đơn: Ông Phạm Trần Đình L, sinh năm 1991. Địa chỉ: Đường Nguyễn Thị Minh Khai, Khu phố 3, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền nợ: Ông Phạm Trần Đình L đồng ý thanh toán cho Công ty tài chính TNHH MTV Ngân hàng V tổng số tiền 27.315.000đ (Hai mươi bảy triệu ba trăm mười lăm nghìn đồng), trong đó: Số tiền nợ gốc là 18.594.454đ (Mười tám triệu năm trăm chín mươi bốn nghìn bốn trăm năm mươi bốn đồng) theo hợp đồng tín dụng số 20151023-500000-0719 ngày 19/10/2015 và tiền lãi tính đến ngày 09/8/2016 là 8.720.546đ ( Tám triệu bảy trăm hai mươi nghìn năm trăm bốn mươi sáu đồng).

Ghi nhận sự tự nguyện của nguyên đơn về việc không yêu cầu bị đơn trả tiền lãi kể từ ngày 10/8/2016 cho đến ngày Tòa án xét xử.

Kể từ ngày 18/9/2020 đến khi thi hành án xong, ông L còn phải tiếp tục trả lãi trên số nợ gốc theo mức lãi suất do các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 20151023-500000-0719 ngày 19/10/2015 và các thông báo điều chỉnh lãi suất của Công ty tài chính TNHH MTV Ngân hàng V.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Ông Phạm Trần Đình L nộp số tiền 682.875đ (Sáu trăm tám mươi hai nghìn tám trăm bảy mươi lăm đồng).

+ Công ty tài chính TNHH MTV Ngân hàng V không phải nộp. Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố H trả cho Công ty tài chính TNHH MTV Ngân hàng V số tiền 682.875đ (Sáu trăm tám mươi hai nghìn tám trăm bảy mươi lăm đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2016-0035383 ngày 15/8/2019.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ