- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 75/2019/QĐST-HNGĐ | TP.Thái Bình, ngày 05 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ các Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 - 12 - 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 65/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
1. Chị Vũ Thị Quỳnh T, sinh năm 1990;
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số nhà 03, Tổ 17, phường I, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
Chỗ ở hiện nay: Số nhà 03/05, Ngách 3/5, Ngõ 5, đường H, Tổ 18, phường I, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
2. Anh Lê Công P, sinh năm 1989;
Nơi cư trú: Số nhà 03, Ngõ 14, đường B, Tổ 17, phường I, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về việc đoàn tụ không thành và sự thỏa thuận của các đương sự:
- Về hôn nhân: Chị Vũ Thị Quỳnh T và anh Lê Công P tự nguyện tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại UBND phường I, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình vào ngày 12 tháng 4 năm 2013 là hôn nhân hợp pháp. Sau kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được khoảng 2 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân chính là do tính cách không hợp nhau, thường xuyên xảy ra cãi vã, bất đồng, không tìm được tiếng nói chung. Anh chị sống ly thân kể từ năm 2015 đến nay, không ai quan tâm đến cuộc sống của ai. Nay chị Vũ Thị Quỳnh T và anh Lê Công P đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, mâu thuẫn không thể hàn gắn, do đó, chị Vũ Thị Quỳnh T và anh Lê Công P thống nhất thuận tình ly hôn. Xét thấy nguyện vọng của anh chị đều hoàn toàn tự nguyện nên cần công nhận.
- Về nuôi con chung: Quá trình chung sống, chị Vũ Thị Quỳnh T và anh Lê Công P có 01 con chung là Lê Phương N, sinh ngày 22 tháng 11 năm 2013.
Ly hôn, chị Vũ Thị Quỳnh T và anh Lê Công P thống nhất thỏa thuận: Anh Lê Công P trực tiếp nuôi dạy con chung Lê Phương N, chị Vũ Thị Quỳnh T cấp dưỡng cho con chung Lê Phương N cùng anh Lê Công P số tiền 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng)/01 tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 4 năm 2019 đến khi con chung đủ 18 tuổi. Xét thấy nguyện vọng của anh chị là hoàn toàn tự nguyện, đảm bảo quyền lợi cho con chung nên cần công nhận.
- Về tài sản chung: Chị Vũ Thị Quỳnh T và anh Lê Công P không có tài sản chung, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Chị Vũ Thị Quỳnh T và anh Lê Công P không vay mượn tài sản của ai và không cho ai vay nợ chung, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Vũ Thị Quỳnh T và anh Lê Công P mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Vũ Thị Quỳnh T và anh Lê Công P thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Lê Công P trực tiếp nuôi dạy con chung Lê Phương N, sinh ngày 22 tháng 11 năm 2013, chị Vũ Thị Quỳnh T cấp dưỡng cho con chung Lê Phương N cùng anh Lê Công P số tiền 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng)/01 tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 4 năm 2019 đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Chị Vũ Thị Quỳnh T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. Chị Vũ Thị Quỳnh T và anh Lê Công P có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn và thay đổi mức cấp dưỡng cho con khi cần thiết.
- Về tài sản chung: Chị Vũ Thị Quỳnh T và anh Lê Công P không có tài sản chung, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Chị Vũ Thị Quỳnh T và anh Lê Công P không vay mượn tài sản của ai và không cho ai vay nợ chung, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị Vũ Thị Quỳnh T và anh Lê Công P mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. Chuyển số tiền 150.000 đồng chị Vũ Thị Quỳnh T và anh Lê Công P đã nộp tạm ứng lệ phí tại Biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số 0009765 và 0009766 đều đề ngày 28 tháng 3 năm 2019 sang thành tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viê ̣n kiểm sat nhân dân thanh phố ́ ̀ Thái Bình, tỉnh Thái Bình; - Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình; - UBND phường I, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình (GCNKH số 38/2013, quyển số 01/2013 ngày 14/4/2013); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Vũ Việt Hưng |