- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị L và Lương Ngọc T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 75/2019/QĐST-HNGĐ | Điện Biên Phủ, ngày 23 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ khoản 4 Điều 397; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84, 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-
2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 92/2019/TLST-
HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn,
gồm những người yêu cầu sau đây:
- Chị Trần Thu L - Sinh năm: 1993; Địa chỉ: Số nhà P, tổ K, phường T,
thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.
- Anh Lƣơng Ngọc T - Sinh năm: 1993; Địa chỉ: tổ G, phường M, thành phố
Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thu L và anh Lương Ngọc T lấy nhau là
hoàn toàn tự nguyện và có đi đăng ký kết hôn vào ngày 25/01/2018, tại Ủy ban nhân
dân phường Mường Thanh, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên. Hôn nhân của
anh chị phù hợp theo các quy định của Điều 8, 9 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Trong thời gian chung sống anh chị thường xuyên xảy ra mâu thuẫn dẫn đến tình
cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn của anh chị ngày càng trầm trọng, cuộc sống
chung không thể tiếp tục, anh chị đã thống nhất thuận tình ly hôn.
Ngày 15/10/2019 Tòa án tiến hành hòa giải để chị L và anh T quay về đoàn tụ
nhưng anh chị vẫn giữ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là hoàn toàn tự
nguyện, không trái đạo đức xã hội và đúng các quy định của pháp luật, Tòa án ghi nhận theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về quan hệ con chung: Chị L và anh T có một con chung là cháu Lương
Duy Anh sinh ngày 21/7/2018. Anh chị đã thỏa thuận chị L là người trực tiếp nuôi con chung cho đến khi cháu Anh đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh T cấp dưỡng nuôi con chung là 1.000.000đ/01 tháng (một triệu đồng/01 tháng) cho đến khi cháu Anh đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác; thời điểm tính cấp dưỡng từ tháng 11/2019; phương thức cấp dưỡng là chuyển tiền vào số tài khoản của chị L vào ngày bất kỳ trong tháng.
Về tài sản: Hai đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Anh T xin nộp toàn bộ số tiền lệ phí.
Các thỏa thuận trên của hai đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi
phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:
- Về hôn nhân: Chị Trần Thu L và anh Lương Ngọc T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trần Thu L là người trực tiếp nuôi con chung cho đến
khi cháu đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh T cấp dưỡng nuôi con chung là 1.000.000đ/01 tháng (một triệu đồng/01 tháng) cho đến khi cháu Anh đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác; thời điểm tính cấp dưỡng từ tháng 11/2019; phương thức cấp dưỡng là chuyển tiền vào số tài khoản của chị L vào ngày bất kỳ trong tháng.
- Về tài sản: Tòa án không xem xét giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh T nộp toàn bộ số tiền lệ phí là 300.000 đồng (ba
trăm nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số: AA/2010/09926 ngày 01/10/2019. Anh T đã nộp đủ tiền lệ phí.
Trong trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và Điều 9; thời hiệu thi
hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Điện Biên; - Viện kiểm sát TP; - Chi cục THADS TP; - UBND P.Mường Thanh, TP Điện Biên Phủ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Phan Văn Khanh |