- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu thuận tình ly hôn giữa bà Lại Thị H và ông Nguyễn Tuấn K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Lại Thị H và ông Nguyễn Tuấn K. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 75/2019/QĐST-HNGĐ | Ninh Kiều, ngày 03 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81 và Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015 Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 395/2019/TLST/HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Bà Lại Thị H. Sinh năm: 1982 Địa chỉ: Số 292A, đường 30/4, phường HL, quận NK, thành phố CT. 2. Ông Nguyễn Tuân K. Sinh năm: 1979 Địa chỉ: Số 292A, đường 30/4, phường HL, quận NK, thành phố CT.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
bà Lại Thị H và ông Nguyễn Tuân K tự nguyện tiến tới hôn nhân vào năm 2003 và đã đăng ký kết hôn tại UBND phường HL, quận NK, thành phố CT. Thời gian đầu chung sống rấ hạnh phúc, sau đó bất đồng về quan điểm sống. Dù đã cố gắng hàn gắn tình cảm vợ chồng để cùng chăm sóc con nhưng không đạt kết quả nên ông bà có đơn yeu cầu thuận tình ly hôn. [2] Bà Lại Thị Hvà ông Nguyễn Tuấn K chung sống với nhau có 02 con chung là Nguyễn Tuấn H (nam) sinh ngày 11/6/2004 và Nguyễn Tuấn T (nam) sinh ngày 14/10/2007. Sau khi ly hôn ông bà thống nhất giao cháu Nguyễn Tuấn H (nam) sinh ngày 11/6/2004 cho ông K nuôi dưỡng và cháu Nguyễn Tuấn T (nam) sinh ngày 14/10/2007cho bà H nuôi dưỡng, không đặt vấn đè cấp dưỡng nuôi con. [3] Về tài sản chung: Ông K và bà H cho rằng không có. [4] Về nợ chung: Ông K và bà H cam kết là không có nợ. [5] Tòa án đã tiến hành hòa giải nhưng các đương sự vẫn giữ nguyên ý kiến nên lập biên bản hò giải đoàn tụ không thành, ghi nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận củ các đương sự. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có bên đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Lại Thị H và ông Nguyễn Tuấn K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Lại Thị H và ông Nguyễn Tuấn K thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: 02 con chung là Nguyễn Tuấn H (nam) sinh ngày 11/6/2004 và Nguyễn Tuấn T (nam) sinh ngày 14/10/2007. Sau khi ly hôn ông bà thống nhất giao cháu Nguyễn Tuấn H (nam) sinh ngày 11/6/2004 cho ông K nuôi dưỡng và cháu Nguyễn Tuấn T (nam) sinh ngày 14/10/2007cho bà H nuôi dưỡng, không đặt vấn đè cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: không có, không yêu cầu tòa án giải quyết Về nợ chung: không có, nếu sau này có phát sinh tranh chấp ông H bà A tự chịu trách nhiệm. Về án phí: ông Knộp 150.000, bà H nộp 150.000 đồng, Chuyển tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 001530 ngày 23/7/2019 thành lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Ninh Kiều; - UBND phường HL, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Thị Tuyết Mai |