- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Trần Vĩnh H thuận tình ly hôn với bà Nguyễn Thị Hồng V"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 75/2019/QĐST-HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 05 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 82/2019/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Trần Vĩnh H, sinh năm 1992;
Địa chỉ: Tổ 03 phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.
- Bà Nguyễn Thị Hồng V, sinh năm 1992;
Địa chỉ: K199/17 L, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Vĩnh H và bà Nguyễn Thị Hồng V tự nguyện kết hôn vào năm 2012, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Hòa Thọ Tây, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Sau khi kết hôn, ông H và bà V sống tại địa chỉ Tổ 03 phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung đến đầu năm 2018, ông bà phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do ông H không lo làm ăn, vợ chồng không hòa hợp, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, không thể tiếp tục chung sống. Xét thấy, ông Trần Vĩnh H và bà Nguyễn Thị Hồng V đã thật sự tự nguyện ly h«n, m©u thuÉn gi÷a ông H và bà V ®· ®Õn møc trÇm träng, môc ®Ých h«n nh©n kh«ng ®¹t ® îc, h«n nh©n kh«ng tån t¹i trªn thùc tÕ nªn cÇn ¸p dông §iÒu 55 cña LuËt h«n nh©n vµ gia ®×nh chÊp nhËn ®¬n yªu cÇu c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n cña ông bà.
Về con chung: Ông Trần Vĩnh H và bà Nguyễn Thị Hồng V có 01 con chung Trần Ngọc H, sinh ngày 17/10/2012. Ly hôn, vợ chồng thống nhất thỏa thuận bà Nguyễn Thị Hồng V nhận trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Ngọc H, sinh ngày 17/10/2012.
Ông Trần Vĩnh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung Trần Ngọc H, sinh ngày 17/10/2012 mỗi tháng 3.000.000đ (Ba triệu đồng) cho đến khi con đủ 18 tuổi.Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 3 năm 2019 vào ngày 25 hàng tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi . Ông Trần Vĩnh H và bà Nguyễn Thị Hồng V tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp nuôi con sau ly hôn nên cần áp dụng Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận thỏa thuận nuôi con của ông bà.
Về tài sản chung: Ông Trần Vĩnh H và bà Nguyễn Thị Hồng V xác nhận không có.
Về nợ chung: Ông Trần Vĩnh H và bà Nguyễn Thị Hồng V xác nhận không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận ông Trần Vĩnh H và bà Nguyễn Thị Hồng V thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con sau ly hôn của ông Trần Vĩnh H và bà Nguyễn Thị Hồng V:bà Nguyễn Thị Hồng V nhận trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Ngọc H, sinh ngày 17/10/2012. Ông Trần Vĩnh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung Trần Ngọc H, sinh ngày 17/10/2012 mỗi tháng 3.000.000đ (Ba triệu đồng) cho đến khi con đủ 18 tuổi.Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 3 năm 2019 vào ngày 25 hàng tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông Trần Vĩnh H và bà Nguyễn Thị Hồng V xác nhận không có.
- Về nợ chung: Ông Trần Vĩnh H và bà Nguyễn Thị Hồng V xác nhận không có.
2.Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng ông Trần Vĩnh H và bà Nguyễn Thị Hồng V phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0005669 ngày 27 tháng 3 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ. Như vậy, ông Trần Vĩnh H và bà Nguyễn Thị Hồng V đã nộp đủ lệ phí.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Kể từ ngày bà Nguyễn Thị Hồng V có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Trần Vĩnh H không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng như đã thoả thuận thì hàng tháng ông Trần Vĩnh H còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận : - Viện KSND quận Cẩm Lệ; - UBND phường Hòa Thọ Tây; - Các đương sự; - Lưu Hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Thị Ngọc Quyên |