- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trần Xuân T và chị Bùi Thị L thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ THƯ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 75/2019/QĐST-HNGĐ | V, ngày 05 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ THƯ, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 84/2019/TLST-VDS ngày 28 tháng 10 năm 2019 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Trần Xuân T, sinh năm 1980;
Địa chỉ: Thôn N, xã V, huyện V, tỉnh Thái Bình;
2. Chị Bùi Thị L, sinh năm 1982;
Địa chỉ: Thôn N, xã V, huyện V, tỉnh Thái Bình;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Xuân T và chị Bùi Thị L tự nguyện tìm hiểu, tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND xã V, huyện V, tỉnh Thái Bình vào ngày 20/3/2008. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc được đến đầu năm 2014 thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh chị luôn bất đồng quan điểm sống. Vợ chồng thường xuyên xảy ra bất hòa, cãi chửi nhau. Anh T và chị L đã cho nhau nhiều cơ hội và gia đình hai bên đã động viên khuyên bảo nhưng mâu thuẫn vẫn không giải quyết được. Từ đầu năm 2018, anh chị sống ly thân nhau, không ai quan tâm đến ai. Bản thân anh T và chị L đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh, chị.
Về quan hệ con chung: Anh Trần Xuân T và chị Bùi Thị L có 03 con chung là: Trần Bùi Tuấn T, sinh ngày 28/6/2008; Trần Thị Quỳnh M, sinh ngày 26/9/2011 và Trần Thị Tuyết M, sinh ngày 26/9/2011. Ly hôn, anh chị thỏa thuận: Giao cả 03 con chung cho anh Trần Xuân T trực tiếp nuôi dưỡng. Chị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho anh T. Chị L có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi cần thiết.
Về quan hệ tài sản: Anh Trần Xuân T và chị Bùi Thị L thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Trần Xuân T và chị Bùi Thị L mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.
Xét thấy, sự thỏa thuận của anh T, chị L là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với nguyện vọng của các con chung.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1 Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Xuân T và chị Bùi Thị L thuận tình ly hôn.
1.2 Về con chung: Anh Trần Xuân T và chị Bùi Thị L thống nhất thỏa thuận: Ly hôn, giao con cả 03 con chung là Trần Bùi Tuấn T, sinh ngày 28/6/2008; Trần Thị Quỳnh M, sinh ngày 26/9/2011 và Trần Thị Tuyết M, sinh ngày 26/9/2011 cho anh Trần Xuân T trực tiếp nuôi dưỡng. Chị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho anh T. Chị L có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi cần thiết.
1.3 Về tài sản chung: Anh Trần Xuân T và chị Bùi Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Xuân T và chị Bùi Thị L mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai số 0003623 và Biên lai số 0003624 ngày 28/10/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình; - Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình; - UBND xã V, huyện V, tỉnh Thái Bình; - Lưu hồ sơ việc dân sự; - Lưu HCTP. | THẨM PHÁN Phạm Ngọc Thành |