vanban.org

Quyết định 75/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Trung Th và chị Nguyễn Thị Th.

TAND Thành phố Hà Nội; VKSND huyện Thạch Thất (02 bản); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CNTT LH giữa anh Th và chị Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Trung Th và chị Nguyễn Thị Th.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH THẤT
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 75/2019/QĐST-HNGĐThạch Thất, ngày 18 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 84/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 03 năm 2019 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Trung Th, sinh năm 1990; Địa chỉ nơi cư trú: Thôn 3, xã K Q, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1991; Địa chỉ nơi cư trú: Thôn Đ S, xã B Y, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội. Căn cứ các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 04 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 04 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Trung Th và chị Nguyễn Thị Th. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Anh Nguyễn Trung Th và chị Nguyễn Thị Th có 01 con chung là Nguyễn Tường V, sinh ngày 15 tháng 8 năm 2014. Anh Nguyễn Trung Th và chị Nguyễn Thị Th thỏa thuận giao con chung Nguyễn Tường V cho anh Nguyễn Trung Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung Nguyễn Tường V thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có quyết định thay đổi khác; chị Nguyễn Thị Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con. 2.2. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Trung Th tự nguyện không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Nguyễn Thị Th cho đến khi có quyết định thay đổi khác. 2.3. Về tài sản chung: Anh Nguyễn Trung Th và chị Nguyễn Thị Th không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Anh Nguyễn Trung Th nộp 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và tự nguyện nộp thay chị Nguyễn Thị Th 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm (mức án phí phải nộp trong trường hợp thuận tình ly hôn); Đối trừ số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp (Theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 06613 ngày 19 tháng 3 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thất), hoàn trả anh Nguyễn Trung Th 150.000 đồng tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ