- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị N - Đào Xuân M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị N và anh Đào Xuân M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÒA BÌNH TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 75/2019/QĐST-HNGĐ | Hòa Bình, ngày 23 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 73/2019/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị N, sinh năm: 1973
- Bị đơn: anh Đào Xuân M, sinh năm: 1972 Cùng HKTT: thôn V, xã T, huyện C, TP Hà Nội Cùng địa chỉ: phòng 512B, chung cư D, tổ 05, phường T, TP Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 59 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị N và anh Đào Xuân M. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau
- Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị N và anh Đào Xuân M thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con trai là Đào Xuân H, sinh ngày 26/12/1990 và Đào Xuân Q, sinh ngày 18/7/1995, hiện cả hai con đã thành niên.
- Về tài sản chung: có 01 căn hộ chung cư 64m2 tại phòng 512B, chung cư D, tổ 05, phường T, TP Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AD 973149 do UBND tỉnh Hòa Bình cấp ngày 12/3/2007 và Hợp đồng mua bán căn hộ nhà ở xã hội số CH512-B/HĐ/NOXH-DH ngày 22/6/2015). Hai bên đã tự thỏa thuận về việc phân chia tài sản chung cụ thể như sau: anh Đào Xuân M được sở hữu và sử dụng căn hộ chung cư tại phòng 512B, chung cư D DH12, tổ 05, phường Tân Thịnh, TP Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình và có nghĩa vụ thanh toán cho chị Nguyễn Thị N số tiền 300.000.000Đ (Ba trăm triệu đồng). Chị Nguyễn Thị N được nhận số tiền 300.000.000Đ (Ba trăm triệu đồng) do anh Đào Xuân M thanh toán. Việc thanh toán tiền vào ngày 30/4/2019.
- Về công nợ chung: Không có.
- Về án phí: chị Nguyễn Thị N tự nguyện nộp 150.000Đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí LHST, đã nộp 300.000VNĐ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự TP Hòa Bình theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0001855 ngày 22/3/2019, được đối trừ và nhận lại 150.000Đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND thành phố Hòa Bình; - Chi cục THADS TP Hòa Bình; - UBND xã T, huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án./. | Bùi Thị Dung |