- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Trang - Đỗ Quốc Luyện"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Tr và anh Đỗ Quốc L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG LÔ TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:75/2019/QĐST-HNGĐ | Sông Lô, ngày 22 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 112/2019/TLST - HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Tr, sinh năm 1990; Nơi cư trú: thôn Đ, xã Đ, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc;
Bị đơn: Anh Đỗ Quốc L, sinh năm 1982; Nơi cư trú: thôn Đ, xã Đ, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Tr và anh Đỗ Quốc L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Về nuôi con: Chị Tr và anh L đều xác nhận 02 con chung tên là Đỗ Mạnh D, sinh ngày 19/7/2010 và Đỗ Tường V, sinh ngày 18/10/2017. Hiện nay hai con đang ở cùng anh L. Ly hôn, hai bên thỏa thuận chị Tr được nuôi dưỡng cháu Đỗ Tường V, anh L được nuôi dưỡng cháu Đỗ Mạnh D. Hai bên không đề nghị cấp dưỡng nuôi con chung. Không ai được ngăn cản quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn.
2.2.Về tài sản và các nghĩa vụ dân sự: Chị Tr và anh L không đề nghị Toà án giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Tr tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số: AA/2017/0001580 ngày 15/7/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sông Lô. Trả lại chị Tr 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Sông Lô; - Chi cục THADS huyện Sông Lô; - Các đương sự; - UBND xã Đ, huyện Sông Lô; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Khƣơng Đặng Khánh Hằng |