- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Muoi - Kien"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn Thị M và anh Trần Văn K.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH- LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 75/2019/QĐST-HNGĐ | Di Linh, ngày 02 tháng 7 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số 258/2019/TLST-HNGĐ ngày 28-12-2019
giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M; sinh năm 1984.
Địa chỉ: Số xx, thôn xx, xã h, huyện d, tỉnh Lâm Đồng.
Bị đơn: Anh Trần Văn K; sinh năm 1977.
Địa chỉ: Số xx, thôn xx, xã h, huyện d, tỉnh Lâm Đồng.
- Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55; 81;82;83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;
- Caên cöù Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 quy định về án
phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24
tháng 6 năm 2019 .
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24/6/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn Thị M và anh Trần Văn K.
2.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nuôi con chung: Giao con chung tên Trần Tuấn c sinh 01/3/2009 và cháu Trần Thị Mai l sinh 13/4/2013 cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng, anh K cấp dưỡng cho cả 02 con 2.000.000đ/tháng (Hai triệu đồng) cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 7/2019. Việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn và thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo luật hôn nhân và gia đình.
2.2.Về án phí: Chị Nguyễn Thị M chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm xin ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã tạm nộp theo biên lai thu tiền số AA/2016/0009298 ngày 18/12/2018 của chi cục thi hành án dân sự huyện Di Linh. Trả lại cho chị M số tiền thừa sau khi trừ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện Di Linh; - Chi cục THA Di Linh; - Các đương sự ; - UBND xã Đinh Trang Hòa - Lưu hồ sơ. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH THẨM PHÁN K’Tìm |