vanban.org

Quyết định 75/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Bùi Thị Th và ông Huỳnh Văn BE (đã đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 27/2010 quyển số 01/2009 cấp ngày 04/02/2010 tại Ủy ban nhân dân xã Bình Khánh, huyện Cần Giờ). Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦN GIỜ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 75 /2019/QĐST-HNGĐCần Giờ, ngày 11 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý 101/2019/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2019, giữa:

- Bà Bùi Thị Th, sinh năm: 1991

HKTT: Tổ 8, ấp 3, xã H, huyện N, Tp. Hồ Chí Minh.

Tạm trú: 1415/14/63/22 Nguyễn Văn T, tổ 8, ấp 3, xã H, huyện N, Tp. Hồ Chí Minh.

- Ông Huỳnh Văn BE, sinh năm: 1987

Địa chỉ: 26 ấp BT, xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2019

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Bùi Thị Th và ông Huỳnh Văn BE (đã đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 27/2010 quyển số 01/2009 cấp ngày 04/02/2010 tại Ủy ban nhân dân xã Bình Khánh, huyện Cần Giờ).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Bà Bùi Thị Th và ông Huỳnh Văn BE có hai người con chung tên là Huỳnh Bùi TĐ, sinh ngày 15/4/2010 và Huỳnh Bùi ĐD, sinh ngày 17/7/2012.

Bà Bùi Thị Th và ông Huỳnh Văn BE thống nhất thoả thuận, giao cho bà Bùi Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng hai cháu Huỳnh Bùi TĐ và Huỳnh Bùi ĐD cho đến khi các cháu lần lượt đủ 18 tuổi. Bà Bùi Thị Th chưa yêu cầu việc cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi có yêu cầu của cha, mẹ, người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình và trẻ em hoặc Hội liên hiệp phụ nữ, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận

Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, bà Bùi Thị Th tự nguyện nộp, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 06438 ngày 06/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh; bà Bùi Thị Th được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ