- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Văn Gg và chị Nguyễn Thị Pg.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 75/2019/QĐST-HNGĐ | Cái Nước, ngày 03 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 136/2019/TLST/HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Anh Võ Văn Gg, sinh năm 1984
Địa chỉ cư trú : Ấp N, xã P, huyện C, tỉnh Cà Mau.
Bị đơn: Chị Nguyễ n Thị Pg, sinh năm 1986
Địa chỉ cư trú : Ấp H, xã P, huyện C, tỉnh Cà Mau.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Văn Gg và chị Nguyễn Thị Pg.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Võ Văn Gg và chị Nguyễ n Thị Pg thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Võ Văn Gg được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Võ Vân K, sinh ngày 02.5.2008 đến tuổi thành niên . Chị Nguyễ n Thị P g không cấp dưỡng nuôi con.
Chị Nguyễ n Thị Pg không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Võ Văn Gg và chị Nguyễ n Thị Pg thống nhất không có nên không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ thu, nợ trả: Anh Võ Văn G g và chị Nguyễ n Thị Pg thống nhất không có nên không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Võ Văn Gg và chị Nguyễ n Thị Pg mỗi người phải chịu 75.000 đồng nhưng anh Gg và chị Pg thống nhất do anh Gg nộp thay cho chị Pg. Tổng số tiền án phí anh Gg phải chịu là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0004271 ngày 01.4.2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, anh Gg được nhậ n lại số tiền là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Chi cục THADS cùng cấp; - Phòng NVKT&THA TAND tỉ nh Cà Mau; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thanh Hiền |