- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự : Nguyên đơn: Bà Bùi Thị N, sinh năm 1973 Địa chỉ : ấp 9, xã H, huyện N, tỉnh Bình phước Bị đơn: Ông Nguyễn Thế V, sinh năm 1956
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số : 75/2019/QĐST - DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự .
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 178/DSST ngày 09 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự : Nguyên đơn: Bà Bùi Thị N, sinh năm 1973 Địa chỉ : ấp 9, xã H, huyện N, tỉnh Bình phước Bị đơn: Ông Nguyễn Thế V, sinh năm 1956
Bà Phạm Thị N, sinh năm 1960 Cùng địa chỉ: Tổ 4, ấp 10, xã T, huyện N, tỉnh Bình Phước
2. Söï thoûa thuaän cuûa caùc ñöông söï cuï theå nhö sau:
Vợ chồng ông Nguyễn Thế V và bà Phạm Thị N đồng ý liên đới trả cho bà Bùi Thị N số tiền gốc 26.000.000đ và đồng ý trả số tiền lãi đến ngày 11/11/2019 là 1.170.000đ .
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
“Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.
3. Về án phí: Ông Nguyễn Thế V và bà Phạm Thị N tự nguyện chịu số tiền 679.250đ án phí DSST, theo phần mỗi người phải nộp 339.625đ, nhưng ông Nguyễn Thế V được miễn nộp tiền án phí vì ông V đã trên 60 tuổi, như vậy bà Phạm Thị N phải nộp số tiền 339.250đ án phí DSST, Chi cục thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh hoàn lại trả cho bà Bùi Thị N số tiền 660.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0000535 ngày 09 tháng 10 năm 2019.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nôi nhaän:
TOØA AÙN NHAÂN DAÂN HUYEÄN LOÄC NINH
- VKSND huyeän Loäc Ninh;
| - Caùc ñöông söï; - Thi haønh aùn; - Löu hoà sô vuï aùn. | Thẩm phán Vuõ Vaên Thi |