- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CH S TỈNH G L | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 75/2019/QĐST- DS | Ch S, ngày 03 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 207/2019/TLST - DS ngày 13 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn : Bà Hoàng Thị Minh Á, sinh năm 1972.
Địa chỉ: tổ dân phố 3, thị trấn Ch S, huyện Ch S, tỉnh G L.
Bị đơn: Bà Tô Thị C (tên khác Tô Thị Mỹ C) và ông Nguyễn Văn H.
Cùng trú tại: Tổ dân phố 12, thị trấn Ch S, huyện Ch S, tỉnh G L.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ và phương thức trả nợ:
Bà Tô Thị C (tên khác Tô Thị Mỹ C) và ông Nguyễn Văn H công nhận có nợ bà Hoàng Thị Minh Á số tiền vay gốc là 60.000.000 đồng (sáu mươi triệu đồng) và số tài sản là 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng), số tiền này phát sinh từ hợp đồng vay tiền.
Bà Tô Thị C (tên khác Tô Thị Mỹ C) và ông Nguyễn Văn H phải trả cho bà Hoàng Thị Minh Á số tiền vay gốc là 60.000.000 đồng (sáu mươi triệu đồng chẵn) và số tài sản là 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng), tổng cộng hai khoản ông H và bà C phải trả bà Hoàng Thị Minh Á là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng chẵn), thời hạn trả nợ 01 lần vào ngày 25/11/2019.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bô ̣ luâ ̣t dân sự 2015.
2.2. Bà Hoàng Thị Minh Á phải trả cho bà Tô Thị C (tên khác Tô Thị Mỹ C) và ông Nguyễn Văn H Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AP 220023 do Uỷ ban nhân dân huyện Ch S, tỉnh G L cấp ngày 04/7/2009 (mang tên Tô Thị C và ông Nguyễn Văn H) vào ngày 25/11/2019.
2.3. Về án phí: Các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án nên được giảm 50% án phí dân sự sơ thẩm, các bên đương sự thỏa thuận bị đơn là bà Tô Thị C (tên khác Tô Thị Mỹ C) và ông Nguyễn Văn H phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 1.650.000 đồng (trong đó: đối với yêu cầu kiện đòi lại tài sản 40.000.000 đồng án phí là 150.000 đồng và đối với yêu cầu kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản trị giá 60.000.000 đồng án phí là 1.500.000 đồng) để sung Công quỹ Nhà nước.
Hoàn trả cho bà Hoàng Thị Minh Á số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.500.000 đồng theo biên lai số 0002627 ngày 12/9/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ch S, tỉnh G L.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự (2 bản); - VKSND huyện Ch S (02 bản); - Chi cục THADS huyện Ch S (01 bản) - Lưu hồ sơ (01 bản); | THẨM PHÁN Nguyễn Đình Hiếu |