- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ - TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 75/2019/QĐST-DS | S, ngày 26 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ Điều 212 và 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18/9/2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 120/2019/TLST-DS ngày 03/9/2019, về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S; địa chỉ: Lầu 8, 266-268 N, Phường 8, Quận 3, TP Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Chi nhánh Ngân hàng TMCP S. Người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP S là ông Hoàng Thanh H - Chức vụ: Giám Đốc theo văn bản ủy quyền về việc ký hợp đồng/ thỏa thuận, văn bản và thẩm quyền tham gia tố tụng số: 3964/2018/GUQ – PL ngày 10/12/2018. Ngày 17/7/2019, Ông Hoàng Thanh H ủy quyền lại cho ông Phạm Trọng N– Chức vụ: Phó phòng giao dịch – PGD T, theo giấy ủy quyền số 15/2019/UQ-CNDDN.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Bảo L, sinh năm 1983; địa chỉ: 925/25 N, quận S, thành phố Đà Nẵng.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Ông Nguyễn Bảo L có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền: 99.334.562 đồng (Chín mươi chín triệu ba trăm ba mươi bốn ngàn năm trăm sáu mươi hai đồng). Trong đó: Nợ gốc: 79.626.830 đồng; lãi quá hạn: 19.707.732 đồng (lãi tạm tính đến ngày 17/07/2019). Thời gian thanh toán cụ thể như sau:
Đợt 1: Vào ngày 17/10/2019 trả 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng).
Đợt 2: Vào ngày 17/11/2019 trả 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng).
Đợt 3: Vào ngày 17/12/2019 trả 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng).
Đợt 4: Vào ngày 17/01/2020 trả 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng).
Đợt 5: Vào ngày 17/02/2020 trả 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng).
Đợt 6: Vào ngày 17/03/2020 trả 24.334.562 đồng (Hai mươi bốn triệu ba trăm ba mươi bốn ngàn năm trăm sáu mươi hai đồng) và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 18/7/2019 cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất (trong hạn, quá hạn) do các bên đã thỏa thuận tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 27/5/2016.
Trường hợp đến hạn trả nợ mà ông Nguyễn Bảo L không thực hiện nghĩa vụ theo đúng sự thỏa thuận như đã cam kết thì tất cả các nghĩa vụ chưa đến hạn đều được quyền yêu cầu thi hành án.
Án phí DS-ST: 2.483.364 đồng (Hai triệu bốn trăm tám mươi ba ngàn ba trăm sáu mươi bốn đồng) ông Nguyễn Bảo L tự nguyện chịu.
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền: 2.483.364 đồng (Hai triệu bốn trăm tám mươi ba ngàn ba trăm sáu mươi bốn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 8061 ngày 27/8/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận : - Viện KSND quận S; - Chi cục THADS quận S; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Đông Thanh |