vanban.org

Quyết định 75/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai Tuyên án 17/09/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần V NTh V Địa chỉ: Số 89 L H, phường L H, quận Đ Đ, thành phố H N. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CH S
TỈNH G L

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 75/2019/QĐST-DSCh S, ngày 17 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 169/2019/TLST-DS ngày 09 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần V NTh V

Địa chỉ: Số 89 L H, phường L H, quận Đ Đ, thành phố H N.

Người đại diện theo ủy quyền:Ông Hoàng Đức Ch

Địa chỉ: 30 Trần Phú n d, phương T S, thành phố Pl K, tỉnh G L.

(Theo văn bản ủy quyền số 11/2018/UQ-HĐQT ngày 02/3/2018 của ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng thương mại cổ phần V N Th V và Văn bản ủy quyền số 23684/2019/UQ-VPB ngày 31/7/2019 của ông Đỗ Thành Tr – Phó giám đốc Khối pháp chế và Kiểm soát tuân thủ - VPB Hội sở).

Bị đơn: Ông Phạm Văn Kh, sinh năm 1980 và bà Nguyễn Thị Linh H, sinh năm 1989; địa chỉ: Tổ dân phố 9, thị trấn Ch S, huyện Ch S, tỉnh G L.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ phải thanh toán: Anh Phạm Văn Kh và chị Nguyễn Thị Linh H công nhận còn nợ Ngân hàng thương mại cổ phần V N Th V (viết tắt là VPB) số tiền 449.796.110đ (Bốn trăm bốn mươi chín triệu bảy trăm chín mươi sáu nghìn một trăm mười đồng), (trong đó: nợ gốc là 337.324.000đ; nợ lãi là 112.472.110đ) (lãi tính đến ngày 09/9/2019).

2.2. Về thời hạn và phương thức trả nợ: Anh Phạm Văn Kh và chị Nguyễn Thị Linh H có nghĩa vụ phải trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần V N Th V (viết tắt là VPB) số tiền nợ gốc và lãi là: 449.796.110đ [(Bốn trăm bốn mươi chín triệu bảy trăm chín mươi sáu nghìn một trăm mười đồng), (trong đó: nợ gốc là 337.324.000đ; nợ lãi là 112.472.110đ) (lãi tính đến ngày 09/9/2019)] một lần vào ngày 20/12/2019.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải (ngày 09/9/2019) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 10497656/GLI/HĐTD ngày 23/11/2016 nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.

2.3. Nếu anh Phạm Văn Kh và chị Nguyễn Thị Linh H không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng hạn trên, Ngân hàng thương mại cổ phần V N Th V (viết tắt là VPB) có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền phát mại tài sản bảo đảm là một chiếc xe tải có mui, nhãn hiệu DOTHANH, số loại MIGHTY mang biển số 81C-112.01 thuộc quyền sở hữu của anh Phạm Văn Kh và chị Nguyễn Thị Linh H, được phòng cảnh sát giao thông Công an tỉnh G L cấp giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 016290 ngày 21/11/2016 theo Hợp đồng thế chấp xe ô tô số 10497656/GLI/HĐTC ngày 23/11/2016 được công chứng tại phòng công chứng số 1 tỉnh G L, đăng ký giao dịch bảo đảm tại Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản thành phố Đ N ngày 23/11/2016. Theo kết quả xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 09/9/2019, chiếc xe ô tô trên hiện đang do anh Kh và chị H quản lý, không có tranh chấp với ai.

2.4. Về án phí:

Án phí dân sự sơ thẩm là 10.995.942đ (mười triệu chín trăm chín mươi năm nghìn chín trăm bốn mươi hai đồng), anh Phạm Văn Kh và chị Nguyễn Thị Linh H tự nguyện chịu toàn bộ để sung công quỹ Nhà nước.

Hoàn trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần V N Th V (viết tắt là VPB) 10.696.530đ (mười triệu sáu trăm chín mươi sáu nghìn năm trăm ba mươi đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0002592 ngày 09/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ch S, tỉnh G L.

2.5. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ngân hàng thương mại cổ phần V N Th V (viết tắt là VPB) đã tạm nộp 2.000.000đ (hai triệu đồng), nay chuyển thành chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Các bên đương sự thỏa thuận anh Phạm Văn Kh và chị Nguyễn Thị Linh H chịu toàn bộ số tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Do đó, anh Kh và chị H có nghĩa vụ hoàn trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần V N Th V (viết tắt là VPB) số tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 2.000.000đ (hai triệu đồng).

2.6. Ngân hàng thương mại cổ phần V N Th V (viết tắt là VPB) có nghĩa vụ trả lại Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 016290 do Phòng cảnh sát giao thông Công an tỉnh G L cấp ngày 21/11/2016 cho anh Phạm Văn Kh và chị Nguyễn Thị Linh H sau khi anh Kh và chị H thanh toán xong các khoản nợ cho Ngân hàng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ