- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:75/2019/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 09 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số:250/2019/TLST-DS ngày 04 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C
Địa chỉ: Số 108, đường T, Quận H, thành phố Hà Nội.
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Đức Th, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
- Người đại diện theo ủy quyền: Nguyễn Ngọc Anh Th, Nhân viên Quản lý Nợ có vấn đề tại Ngân hàng TMCP C- Chi nhánh S, tỉnh Đồng Tháp.
Địa chỉ: Số 209A, đường T, P 1, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp
- Bị đơn: Đỗ Thị Thu Th, sinh năm 1954
Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện Châu Thành, Đồng Tháp.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1/ Trần Thái V, sinh năm 1975
2/ Trần Thế Th, sinh năm 1977
3/ Trần Lê Thúy V, sinh năm 2000
Cùng địa chỉ: ấp A, xã A, huyện Châu Thành, Đồng Tháp.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Đỗ Thị Thu Th, Trần Thái V, Trần Thế Th và Trần Lê Thúy V đồng ý liên đới trả cho Ngân hàng TMCP C số tiền vốn vay 335.000.000 đồng và 24.229.419 đồng tiền lãi ( lãi tạm tính đến ngày 29/8/2019) và đồng ý trả tiếp tiền lãi phát sinh từ ngày 30/8/2019 đến khi bà Đỗ Thị Thu Th, Trần Thái V, Trần Thế Th và Trần Lê Thúy V trả nợ xong cho Ngân hàng theo Hợp đồng cho vay từng lần số 02.18.0180/2018-HĐCVTL/NHCT724 ký ngày 12/01/2018 hai bên đã ký kết.
- Bà Đỗ Thị Thu Th, Trần Thái V, Trần Thế Th và Trần Lê Thúy V đồng ý liên đới giao tài sản đã thế chấp để xử lý thu hồi nợ là Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 936, tờ bản đồ số 18, diện tích trong giấy chứng nhận QSD đất là 3.538m2, trong đó đất ở tại nông thôn 720m2 và 2.818m2 đất trồng cây lâu năm, theo giấy chứng nhận QSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số BE 646441, số vào sổ cấp GCN: CH00846 do UBND huyện Châu Thành cấp ngày 14/10/2011 cho hộ bà Đỗ Thị Thu Th đứng tên giấy chứng nhận QSD đất, tọa lạc tại ấp A, xã A, Châu Thành, Đồng Tháp theo theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 02.13.0096/HĐTC ký ngày 25/12/2013 giữa Ngân hàng TMCP C với bà Đỗ Thị Thu Th, Trần Thái V, Trần Thế Th và Trần Thúy V ( Hiện thửa đất trên Bà Đỗ Thị Thu Th, Trần Thái V, Trần Thế Th và Trần Lê Thúy V đang quản lý, sử dụng)
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Các bên thỏa thuận
+ Bà Đỗ Thị Thu Th được miễn nộp số tiền 2.245.183 đồng án phí Dân sự sơ thẩm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam. Số tiền án phí dân sự sơ thẩm còn lại là 6.735.552 đồng anh Trần Thái V, anh Trần Thế Th và Trần Lê Thúy V đồng ý liên đới nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành.
+ Ngân hàng TMCP C được nhận lại tiền tạm ứng án phí 9.675.875 đồng đã nộp ngày 04/9/2019 theo biên lai thu số 0004822 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Trƣơng Thế Trung |