vanban.org

Quyết định 75/2019/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai

TAND huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang Tuyên án 27/11/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Trần Văn TG-nđ1, sinh năm 1982 và vợ là bà Mai Thị MT-nđ2, sinh năm 1982.

TAND tỉnh Kiên Giang; VKSND huyện An Minh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Cầm cố QSD đất G với X"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Trần Văn TG-nđ1, sinh năm 1982 và vợ là bà Mai Thị MT-nđ2, sinh năm 1982.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH KIÊN GIANG
Số: 75/2019/QĐST-DS
An Minh, ngày 27 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN MINH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Chí Công Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lưu Văn Bình

2. Bà Đoàn Thị Huệ

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 182/2019/TLST-DS ngày 29 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Trần Văn TG-nđ1, sinh năm 1982 và vợ là bà Mai Thị MT-nđ2, sinh năm 1982. Địa chỉ: ấp TA, xã ĐT, huyện An Minh, Kiên Giang. Có mặt tại phiên tòa. Bị đơn: Bà Lại Thị X-bđ1, sinh năm 1955 và con là Nguyễn Thanh Đ-bđ2, sinh năm 1988. Địa chỉ: ấp TT, xã ĐT, huyện An Minh, Kiên Giang. Anh Đ-bđ2 xin vắng mặt; bà X-bđ1 có mặt tại phiên tòa. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Các bên thống nhất hủy bỏ hợp đồng cầm cố QSD đất giữa ông Trần Văn TG-nđ1, bà Mai Thị MT-nđ2 với bà Lại Thị X-bđ1 xác lập ngày 20-4-2015al. Về trách nhiệm hoàn trả: bà Lại Thị X-bđ1 có trách nhiệm hoàn trả cho ông Trần Văn TG-nđ1, bà Mai Thị MT-nđ2 10 chỉ vàng 24k, loại 9999. Trả trong 2 lần: lần 1, trả 04 chỉ vàng 24k vào ngày 25-12-2019al; lần 2, trả 06 chỉ vàng 24k vào ngày 29-3-2020al. Nếu bà X-bđ1 vi phạm nghĩa vụ trả nợ như thỏa thuận thì ông G-nđ1, bà T-nđ2 có quyền yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ số vàng còn lại chưa trả. Ông Trần Văn TG-nđ1, bà Mai Thị MT-nđ2 rút lại yêu cầu bà Lại Thị X-bđ1 trả số tiền thuê đất là 10.000.000đ. Về án phí: Số tiền án phí là 300.000đ. Bị đơn bà X-bđ1 chịu toàn bộ tiền án phí là 300.000đ. Hoàn trả cho ông G-nđ1, bà T-nđ2 số tiền tạm ứng án phí 600.000đ nộp tại biên lai thu số 0006471 ngày 26-7-2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Minh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ