- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hoàng N và chị Nguyễn Thị Bích T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ VĨNH CHÂU TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 75/2018/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Châu, ngày 26 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
138/2018/TLST-
24
5 năm 2018
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hoàng N, sinh năm 1980.
Địa chỉ: Ấp PTT, xã PL, huyện PL, tỉnh Bạc Liêu.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Bích T, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Ấp Prey C, xã LH, thị xã C, tỉnh Sóc Trăng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
, Điều 57, Điều 81 và 82 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không
luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hoàng N và chị Nguyễn Thị Bích T.
2. Công nhận
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hoàng N và chị Nguyễn Thị Bích T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị Bích T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Hoàng G (nam), sinh ngày 26/3/2007 đến đủ 18 tuổi theo nguyện vọng của cháu G.
Về cấp dưỡng việc nuôi con: Chị Nguyễn Thị Bích T không yêu cầu anh Nguyễn Hoàng N cấp dưỡng việc nuôi con nên không đặt ra xem xét.
Trong thời gian chị Nguyễn Thị Bích T nuôi dưỡng con chung, không ai có quyền ngăn cản sự thăm nom, chăm sóc, giáo dục của cha mẹ đối với con chung.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận phân chia nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng anh Nguyễn Hoàng N tự nguyện chịu, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0000888 ngày 24/5/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã C, như vậy anh N được nhận lại số tiền còn dư là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - - VKSND thị xã C; - Chi cục THADS thị xã C; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - UBND xã PL, huyện PL, Bạc Liêu; - UBND xã LH, thị xã C; - Lưu hồ sơ vụ án. | Đặng Văn Đua |