- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QDCNTTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Bùi Phan Hoà B.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN S TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 75/2018/QĐST-HNGĐ | Sông Mã, ngày 04 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 84/2018/ TLST - HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2018, giữa các đương sự sau:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 1992; Địa chỉ: Tổ dân phố 5 thị trấn S, huyện S, tỉnh Sơn La. Tạm trú: Thôn L, xã C, huyện C, tỉnh Khánh Hoà.
Bị đơn: Anh Bùi Phan Hoà B, sinh năm 1992; Địa chỉ: Tổ dân phố 5 thị trấn S, huyện S, tỉnh Sơn La.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 3 Điều 147; Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH, ngày 30 tháng 12 năm 2016;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2018 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân gia đình.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Bùi Phan Hoà B.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
a) Về tình cảm: Chị H và anh B nhất trí thuận tình ly hôn.
b) Về con chung: Anh, chị có 01 con chung là Bùi Phan Khánh H, sinh ngày 05/02/2016. Anh, chị thỏa thuận thống nhất để chị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung cho đến khi đủ 18 tuổi. Anh B không phải cấp dưỡng nuôi con cùng chị H, nhưng có quyền đi lại chăm sóc, giáo dục con không ai được cản trở.
c) Về tài sản chung; nợ chung: Anh, chị tự thỏa thuận, không đề nghị tòa án giải quyết.
d) Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thanh H nhận nộp toàn bộ án phí xin ly hôn là 150.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng, tại biên lai số AA/2013/04930 ngày 09 tháng 4 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La. Chị H được trả lại 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện S, tỉnh Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát cùng cấp; - Toà án cấp trên; - Chi cục Thi hành án; - UBND thị trấn S; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lường Văn Quyết |