vanban.org

Quyết định 75/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Linh T và anh Nguyễn Văn L.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về hôn nhân: Chị Nguyễn Linh T và anh Nguyễn Văn L thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ: Nguyễn Linh T - Nguyễn Văn L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Linh T và anh Nguyễn Văn L.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHƢ THANH
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 75/2018/QĐST-HNGĐNhư Thanh, ngày 28 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 77/2018/TLST/HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Linh T - Sinh ngày 06/6/1993

Địa chỉ: Khu phố 1, thị trấn B, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn L - Sinh ngày 20/7/1991.

Địa chỉ: Thôn Đ, xã M, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật TTDS; Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Linh T và anh Nguyễn Văn L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Linh T và anh Nguyễn Văn L thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Linh T và anh Nguyễn Văn L thống nhất có 01 con chung là Nguyễn Tuấn D, sinh ngày 08/4/2018.

Ly hôn hai bên thống nhất chị Nguyễn Linh T trực tiếp nuôi cháu Tuấn D, anh L cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng; thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 12 năm 2018 cho đến khi cháu Tuấn D đủ 18 tuổi .

Anh L có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản và công nợ: Chị Chị Nguyễn Linh T và anh Nguyễn Văn L thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Linh T và anh Nguyễn Văn L thống nhất: Chị T phải chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và nộp thay cho anh L 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Số tiền án phí chị T phải chịu và nộp thay cho anh L được trừ vào tiền tạm ứng án phí chị đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2017/0000011 ngày 19/10/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Như Thanh. Chị T đã nộp đủ tiền án phí.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƢ THANH

Cỡ chữ