- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lê Quang U xin ly hôn chị Hoàng Thị Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Quang U và chị Hoàng Thị Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC THỌ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 75/2018/QĐST-HNGĐ | Đức Thọ, ngày 30 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH
LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 88/2018/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lê Quang U, sinh năm: 1989. Nơi ĐKNKTT: Thôn HB, xã KP, huyện KA, tỉnh Hà Tĩnh. Nơi cư trú: Thôn 9, xã HH, huyện HK, tỉnh Hà Tĩnh.
- Bị đơn: Chị Hoàng Thị Q, sinh năm: 1993. Nơi ĐKNKTT: Thôn TP, xã ĐĐ,huyện ĐT, tỉnh Hà Tĩnh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về án phí lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Quang U và chị Hoàng Thị Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Vợ chồng chưa có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.2. Về tài sản: Vợ chồng chưa có tài sản chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.3. Về khoản nợ: Vợ chồng không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Anh Lê Quang U nộp 150.000đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000đồng tiền tạm ứng án phí anh U đã nộp theo biên lai thu tiền số 0005881 ngày 16/10/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện ĐT, tỉnh Hà Tĩnh. Số tiền còn lại hoàn trả cho anh U là 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Đức Thọ; - Chi cục THADS huyện ĐT; - Các đương sự; - UBND xã KP; Huyện KA; tỉnh Hà Tĩnh; - Lưu: HS, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Phƣơng Nhƣ |