- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Đông - Mai"
- Tòa quyết gì? 1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Duy Đ và bà Vũ Thị M.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B- LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ____________________________________ Số: 75/2018/QĐST-HNGĐ | B, ngày 02 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 119/2018/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Phạm Duy Đ, sinh năm: 1965
Địa chỉ: Thôn 3, xã L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: Bà Vũ Thị M, sinh năm: 1967
Địa chỉ: Thôn 3, xã L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Duy Đ và bà Vũ Thị M.
2- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1- Về quan hệ hôn nhân:
Ông Phạm Duy Đ và bà Vũ Thị M thuận tình ly hôn.
2.2- Về con chung:
Có 03 con chung là cháu Phạm Minh C1, sinh ngày 20/10/1991; Phạm Minh C2, sinh ngày 06/10/1993 và cháu Phạm Thị Minh C3, sinh ngày 08/3/1996. Do cả ba con chung đã đủ tuổi thành niên nên ông Phạm Duy Đ và bà Vũ Thị M không yêu cầu giải quyết.
2.3- Về tài sản chung: Ông Phạm Duy Đ và bà Vũ Thị M tự thỏa thuận chia không yêu cầu giải quyết.
2.4- Về án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về “Mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”.
Ông Phạm Duy Đ phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2015/0005254 ngày 04 tháng 6 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Lâm Đồng. Ông Phạm Duy Đ được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
3- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -VKSND, TAND tỉnh Lâm Đồng; -VKSND, Chi cục THADS huyện B; -UBND xã L, huyện B; -Các đương sự; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Đức Trƣờng |