- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Q -A"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Kim Bá Q và bà Phạm Thị Hoàng A
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU –––––––––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:75/2017/QĐST- VHNGĐ | Bà Rịa, ngày 05 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ việc dân sự thụ lý số 203/2017/TLST – VHNGĐ ngày 12/6/2017 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con” giữa:
Ngƣời yêu cầu:
Ông Kim Bá Q – sinh năm 1989.
HKTT: xã L, huyện K, tỉnh Nam Định.
Trú tại: Số Z, Tổ X, khu phố V, phường N, thành phố B, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Bà Phạm Thị Hoàng A – sinh năm 1988.
HKTT và trú tại: Số Z, Tổ X, khu phố V, phường N, thành phố B, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Căn cứ khoản 2 Điều 29, Điều 371, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ Điều 5; 38; 39 của Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án; Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội
XÉT THẤY:
Việc hòa giải đoàn tụ không thành và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải ngày 27 tháng 6 năm 2017, về tài sản chung và nợ chung các đương sự đều xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết là hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Kim Bá Q và bà Phạm Thị Hoàng A
II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Kim Bá Q và bà Phạm Thị Hoàng A thuận tình ly hôn.
2.Về con chung: Ông Kim Bá Q và bà Phạm Thị Hoàng A thỏa thuận giao cháu Kim Hoàng O, sinh ngày 05/10/2015 cho bà Phạm Thị Hoàng A trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) và ông Kim Bá Q tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000đ (hai triệu đồng) cho đến khi cháu O trưởng thành (đủ 18 tuổi). Thời hạn cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 7/2016 đến khi cháu O trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nêu trên thì hàng tháng còn phải trả cho bên được thi hành án số tiền lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền chưa thi hành án và thời gian chưa thi hành án.
Ông Kim Bá Q được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được Q cản trở. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con nếu họ lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật.
3.Về tài sản chung và nợ chung: Ông Kim Bá Q và bà Phạm Thị Hoàng A xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4.Về lệ phí: Ông Kim Bá Q và bà Phạm Thị Hoàng A nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0006091 ngày 12/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B. Như vậy, ông Q và bà A đã nộp xong lệ phí.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh BR-VT; - VKSND TPBR; - Chi cục THADS TPBR; - UBND phường N; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ việc. | TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B THẨM PHÁN (Đã ký) Văn Thị Hiền |