- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hon nhan va gia dinh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh Thị Mai D, sinh năm 1988 Địa chỉ: 71A T, Phường X, Quận Y, Tp.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ H Số: 75/2017/QĐST- HNGĐ | T, ngày 23 tháng 01 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 56, Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2017 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận với nhau giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 1235/2016/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2016.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh Thị Mai D, sinh năm 1988 Địa chỉ: 71A T, Phường X, Quận Y, Tp.H Ông Phạm Mạnh A, sinh năm 1988 Địa chỉ: 202 T, phường S, quận T, Tp.H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Mai D, sinh năm 1988 Địa chỉ: 71A T, Phường X, Quận Y, Tp.H Bị đơn: Ông Phạm Mạnh A, sinh năm 1988 Địa chỉ: 202 T, phường S, quận T, Tp.H. 3. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Mai D và ông Phạm Mạnh A thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân chấm dứt theo Giấy Chứng nhận kết hôn số 154/2008, quyển số 01/SK ngày 18/12/2008 của Ủy ban nhân dân phường Sơn Kỳ, quận T, Tp.H kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.
- Về quan hệ con chung: Hai bên xác nhận không có.
- Về tài sản chung: Hai bên xác nhận không có.
- Nợ chung: Hai bên xác nhận không có.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Huỳnh Thị Mai D phải nộp 100.000 (một trăm ngàn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 200.000 đồng bà Dung đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0025901 ngày 20/12/2016 của Chi cục thi hành án dân sự quận T; Hoàn lại cho bà Dung số tiền chênh lệch là 100.000 (một trăm ngàn) đồng. Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND Tp. H; - VKSND quận T; - Chi cục THADS quận T; - UBND P.Sơn Kỳ, Q.T. - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T THẨM PHÁN Lê Viết Hoàng Lâm |