- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Ngọc X ly hôn và tranh chấp nuôi con với anh Nguyễn Tuấn A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Ngọc X với anh Nguyễn Tuấn A 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 75/2017/QĐST-HNGĐ | K, ngày 06 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 98/2017/TLDS-HNGĐ ngày 16/10/2017, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Ngọc X, sinh năm 1977; ĐKHKTT và trú tại: xóm 8 C, xã N, huyện B, tỉnh Hà Nam.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Tuấn A, sinh năm 1972; ĐKHKTT và trú tại: Số nhà 25, phố P, Thị trấn P, huyện K, tỉnh Ninh Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27/10/2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27/10/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Ngọc X với anh Nguyễn Tuấn A 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con: Giao chị X trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Hoàng G, sinh ngày 01/4/2003; Anh A có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho chị X mỗi tháng 700.000đ (Bảy trăm ngàn đồng) kể từ tháng 11/2017 đến khi con chung thành niên. Không bên nào được ngăn cản quyền thăm nom và chăm sóc con chung.
- Về án phí: chị X nộp 150.000 đồng án phí ly hôn và 150.000đ án phí tiền cấp dưỡng nuôi con nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA0002728 ngày 16/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. Kể từ ngày chị X có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh A không nộp số tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi suất chậm thi hành án đối với số tiền phải thi hành án tương ứng với thời gian chưa thi hành án theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự. Trường hợp Quyết định được thực hiện theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì các đương sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND huyện K; - Chi cục THADS huyện K; - Đương sự; - UBND xã N, thị trấn P; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phan Hữu Ý |