- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Phương T và anh Vũ Đình P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Phương T và anh Vũ Đình P.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAK ĐOA TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 75/2017/QĐST- HNGĐ | Đak Đoa, ngày 27 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 126/2017/TLST – HNGĐ, ngày 24 tháng 10 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Phƣơng T, sinh năm 1987
Địa chỉ: Thôn A, xã B, huyện Ba Vì, Hà Nội.
Bị đơn: Anh Vũ Đình P, sinh năm 1983
Địa chỉ: Thôn C, xã D, huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83; 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2017,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Phương T và anh Vũ Đình P.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Phương T và anh Vũ Đình P thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị T và anh P có 03 con chung là: Vũ Hoàng Ngọc Châu, sinh ngày 02/3/2009, Vũ Hà Trang, sinh ngày 19/6/2010 và Vũ Đình Hiếu, sinh ngày 04/8/2014. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận phù hợp với nguyện vọng của các con như sau: Giao 02 con Vũ Hoàng Ngọc Châu và Vũ Đình Hiếu cho chị T; giao con Vũ Hà Trang cho anh P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các con thành niên hoặc đã thành niên nhưng không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình; không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng quyền thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì quyền lợi của con, các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.
2.3. Về tài sản chung: Chị T và anh P tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị T và anh P không có nợ chung.
2.4. Về án phí: Chị T và anh P, mỗi người phải nộp 50% tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 75.000đ. Chị T tự nguyện chịu án phí ly hôn sơ thẩm thay cho anh P nên tiền án phí mà chị T phải nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp; chị T được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai số 0002430 ngày 24/10/2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Đak Đoa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đak Đoa; - UBND xã Đak Sơmei; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Tiến Sỹ |