vanban.org

Quyết định 75/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 22/09/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Phạm Nguyễn Nhật N, sinh năm 1986; trú tại: Số nhà 138/29, đường A, Phường B, Quận C, thành phố Cần Thơ. Người đại diện hợp pháp: Chị Trần Thị M, sinh năm 1985; trú tại: Số nhà 31B1, Chung cư G, Phường H, Quận K, thành phố Cần Thơ, là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ( Văn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐ công nhận sự thỏa thuận giữa anh N và ông T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SA ĐÉC
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 75/2017/QĐST-DSSa Đéc, ngày 22 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự ;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2017 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 233/2017/TLST-DS ngày 11 tháng 9 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Phạm Nguyễn Nhật N, sinh năm 1986; trú tại: Số nhà 138/29, đường A, Phường B, Quận C, thành phố Cần Thơ.

Người đại diện hợp pháp: Chị Trần Thị M, sinh năm 1985; trú tại: Số nhà 31B1, Chung cư G, Phường H, Quận K, thành phố Cần Thơ, là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ( Văn bản ủy quyền ngày 21 tháng 8 năm 2017).

Bị đơn : Anh Võ Văn Bé T, sinh năm 1977; trú tại: Số nhà 15/4, ấp P, xã T, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Võ Văn Bé T đồng ý trả cho anh Phạm Nguyễn Nhật N số tiền 80.000.000đồng (Tám mươi triệu đồng). Anh N không yêu cầu tính lãi.

* Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Võ Văn Bé T tự nguyện nộp 2.000.000đ án phí dân sự sơ thẩm.

Anh Phạm Nguyễn Nhật N được hoàn lại tiền tạm ứng án phí đã nộp 2.000.000đ ngày 11/ 9/2017 theo biên lai số 13930 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sa Đéc .

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của anh Phạm Nguyễn Nhật N mà anh Võ Văn Bé T chưa thi hành xong các khoản tiền phải trả cho anh N, thì hàng tháng anh T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 cho đến khi thi hành án xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a ,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ