vanban.org

Quyết định 75/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Thị Ngọc D, sinh năm 1968; Địa chỉ: Số 123, ấp K, xã D, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 75/2017/QĐST-DSV, ngày 12 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 180/2017/TLST-DS ngày 05/10/2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Ngọc D, sinh năm 1968;

Địa chỉ: Số 123, ấp K, xã D, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Võ Văn M, sinh năm 1966;

Địa chỉ: Số 139, ấp MB, xã T, huyện V, tỉnh Đồng Tháp;

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Võ Thị S, sinh năm 1940; trú tại: Số 139, ấp MB, xã T, huyện V, tỉnh Đồng Tháp;

2. Anh Võ Văn Dh, sinh năm 1977; trú tại: Số 102, ấp MB, xã T, huyện V, tỉnh Đồng Tháp;

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chị Nguyễn Thị Ngọc D yêu cầu anh Võ Văn Dh có trách nhiệm hoàn trả cho chị Dung vốn vay là 150.000.000đ (Một trăm năm mươi triệu đồng), là chấm dứt quan hệ hợp đồng vay giữa chị Nguyễn Thị Ngọc D với anh Võ Văn Dh, anh Võ Văn M và bà Võ Thị S. Chi Nguyễn Thị Ngọc D không yêu cầu bà Võ Thị S và anh Võ Văn M cùng liên đới trả.

- Chị Nguyễn Thị Ngọc D đồng ý trả lại cho bà Võ Thị S, anh Võ Văn M một giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số bìa B252800, số vào sổ 01581, do Ủy ban nhân dân huyện H (Nay là huyện V) cấp cho ông Nguyễn Văn B vào ngày 01/7/1993.

- Anh Võ Văn Dh thừa nhận nợ và đồng ý hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Ngọc D vốn vay là 150.000.000đ (Một trăm năm mươi triệu đồng) là chấm dứt quan hệ hợp đồng vay giữa chị Nguyễn Thị Ngọc D với anh Võ Văn Dh, anh Võ Văn M và bà Võ Thị S. Anh Võ Văn Dh không yêu cầu bà Võ Thị S, anh Võ Văn M cùng liên đới trả.

- Bà Võ Thị S, anh Võ Văn M đồng ý anh Võ Văn Dh hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Ngọc D vốn vay là 150.000.000đ (Một trăm năm mươi triệu đồng), yêu cầu chị Nguyễn Thị Ngọc D trả lại cho bà Võ Thị S, anh Võ Văn M một giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số bìa B252800, số vào sổ 01581, do Ủy ban nhân dân huyện T (Nay là huyện V) cấp cho ông Nguyễn Văn B vào ngày 01/7/1993.

Khi có đơn yêu cầu thi hành án của chị Nguyễn Thị Ngọc D mà Võ Văn Dh chưa trả số tiền trên cho chị D thì anh Dh còn phải trả lãi cho chị D theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời gian chậm thi hành án đến khi thi hành án xong.

- Án phí anh Võ Văn Dh tự nguyện nộp 3.750.000 đồng (Ba triệu, bảy trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Chị Nguyễn Thị Ngọc D được nhận lại 4.208.000đ (Bốn triệu, hai trăm lẻ tám nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà chị D đã nộp theo biên lai thu số 16682 ngày 04/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện V.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ