- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất — án dân sự — "đất"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ việc giải quyết vụ án thụ lý số: 221/2016/TLST-DS ngày 19/12/2016 về việc: “Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất” giữa: Nguyên đơn: Bà Bùi Thị U, sinh năm 1957 Địa chỉ: ấp G, xã A, huyện B, tỉnh B. Bị đơn: Ông Trần Văn H, sinh năm 1946 Địa chỉ: ấp G, xã A, huyện B,…
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 75/2017/QĐST-DS | Ba Tri, ngày 07 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 221/2016/TLST-DS ngày 19/12/2016 về việc: “Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất” Xét thấy: Ngày 07 tháng 8 năm 2017, nguyên đơn bà Bùi Thị U có đơn rút toàn bộ đơn khởi kiện đối với bị đơn ông Trần Văn H. Việc rút đơn khởi kiện của bà U là hoàn toàn tự nguyện và đúng quy định pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ việc giải quyết vụ án thụ lý số: 221/2016/TLST-DS ngày 19/12/2016 về việc: “Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất” giữa: Nguyên đơn: Bà Bùi Thị U, sinh năm 1957 Địa chỉ: ấp G, xã A, huyện B, tỉnh B. Bị đơn: Ông Trần Văn H, sinh năm 1946 Địa chỉ: ấp G, xã A, huyện B, tỉnh B. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Bà Trà Thị S, sinh năm 1950 2. Ông Trần Minh H, sinh năm 1991 3. Ông Trần Văn T (N), sinh năm 1972 Cùng địa chỉ: ấp G, xã A, huyện B, tỉnh B. 4. Ông Trần Văn T, sinh năm 1974 Địa chỉ: ấp G, xã A, huyện B, tỉnh B. 5. Bà Trần Thị S, sinh năm 1976 Địa chỉ: ấp G, xã A, huyện B, tỉnh B. 6. Bà Trần Thị L, sinh năm 1979 Địa chỉ: ấp Giồng C, xã A, huyện B, tỉnh B. 7. Bà Trần Thị Hồng H, sinh năm 1983 Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện B, tỉnh B. 8. Ông Trần Hoàng T, sinh năm 1988 Địa chỉ: ấp P, xã P, huyện B, tỉnh B. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Chi phí tố tụng: 2.867.000đ (hai triệu tám trăm sáu mươi bảy ngàn đồng) bà Bùi Thị U phải nộp và đã thanh toán xong. Hoàn trả cho bà Bùi Thị U số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.020.000đ (một triệu không trăm hai mươi ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0003619 ngày 29/11/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh B. 3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. * Nơi nhận:
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI
- TAND tỉnh Bến Tre;
| - VKSND huyện Ba Tri; - Chi Cục THADS huyện B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đặng Thị Ngọc Duyên |