- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H và ông Ninh Duy X. 2.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 749/2018/QĐST - HNGĐ | Biên Hòa, ngày 14 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 647/2018/TLST/HNGĐ ngày 03 tháng 04 năm 2018 giữa: Người yêu cầu:
- Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1974 Địa chỉ: 17/106, khu phố 3, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
- Ông Ninh Duy X, sinh năm 1968. Địa chỉ: 17/106, khu phố 3, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116 và Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hỏa giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H và ông Ninh Duy X. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Ninh Duy X thuận tình ly hôn. + Về con chung: Có 02 con chung tên là Ninh Gia K, sinh ngày 01/01/1999 và cháu Ninh Gia N, sinh ngày 27/6/2002. Ly hôn, các bên thống nhất: Giao cháu Ninh Gia N cho ông Ninh Duy X chăm sóc nuôi dưỡng. Tạm thời bà H chưa phải cấp dưỡng nuôi con. Riêng cháu Ninh Gia K đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì không trực tiếp nuôi con nên bà Nguyễn Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con khi cần thiết các bên được quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con. + Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về lệ phí hòa giải thành: Bà Nguyễn Thị H và ông Ninh Duy X phải nộp 300.000đ lệ phí, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền số 007212 ngày 26/3/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP. B(1); - Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai (1); - Thi hành án dân sự TP. B (1); - UBND xã Phú Vinh, huyện Đ, ĐN; - Đương sự (2); - Lưu hồ sơ vụ án–VP (3) | THẨM PHÁN Lê Thị Ký |