vanban.org

Quyết định 748/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Minh H và ông Hoàng Việt T thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân chấm dứt theo Giấy Chứng nhận kết hôn số 201 ngày 24/11/2014 cấp tại Ủy ban nhân dân Phường A, quận TB, Thành phố H kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật. Về con chung: Có 02 con chung tên Hoàng Thị M… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 748/2020/QĐST-HNGĐT, ngày 27 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T

Căn cứ các Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 606/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Võ Thị Minh H, sinh năm 1962;

Địa chỉ: 1/3 NĐK, Phường A, quận TB, Thành phố H.

Ông Hoàng Việt T, sinh năm 1963;

Địa chỉ: 1/3 NĐK, Phường A, quận TB, Thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Minh H và ông Hoàng Việt T thuận tình ly hôn.

Về quan hệ con chung: Bà H và ông T khai nhận có 02 con chung tên Hoàng Thị Minh T, sinh ngày: 15/01/1992; Hoàng Đăng K, sinh ngày: 14/4/1995. Các con đã trưởng thành và phát triển bình thường nên không xem xét.

Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Hai bên khai nhận vợ chồng không có nợ chung.

Về lệ phí Tòa án: Lệ phí ly hôn là 300.000 đồng do bà Võ Thị Minh H và ông Hoàng Việt T chịu, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà bà H và ông T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận T.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Minh H và ông Hoàng Việt T thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân chấm dứt theo Giấy Chứng nhận kết hôn số 201 ngày 24/11/2014 cấp tại Ủy ban nhân dân Phường A, quận TB, Thành phố H kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Hoàng Thị Minh T, sinh ngày: 15/01/1992; Hoàng Đăng K, sinh ngày: 14/4/1995. Các con đã trưởng thành và phát triển bình thường nên không xem xét.

- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Hai bên khai nhận vợ chồng không có nợ chung.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí ly hôn là 300.000 đồng do bà Võ Thị Minh H và ông Hoàng Việt T chịu, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà bà H và ông T đã nộp theo Biên lai thu số AA/2019/0070748 ngày 20 tháng 7 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T, Thành phố H. Các bên đương sự đã nộp đủ.

Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ