- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau :
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 747/2023/QĐST-HNGĐ | Hà Đông, ngày 19 tháng 10 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55,81, 82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 723/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
1. Chị NTN, sinh năm 1988; Nơi thường trú: P2809- CT1- Tổ hợp chung cư cao tầng Nam Xa La, phường Phúc La.
2. Anh CTP, sinh năm 1986; Nơi thường trú: P2809- CT1- Tổ hợp chung cư cao tầng Nam Xa La, phường Phúc La.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Chị NTN và anh CTP nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng không được cải thiện, không còn khả năng đoàn tụ, anh chị cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Toà án nhân dân quận Hà Đông công nhận thuận tình ly hôn.
. Về con chung: Chị NTN và anh CTP có 02 con chung, khỏe mạnh là CMK, sinh năm 2019; CNP, sinh năm 2014. Ly hôn anh chị thỏa thuận: anh P trực tiếp nuôi dưỡng cháu P; chị N trực tiếp nuôi dưỡng cháu K. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Vợ chồng có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai có quyền ngăn cản.
. Về tài sản chung(gồm động sản và bất động sản): Chị NTN và anh CTP tự thỏa thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về nợ: Chị NTN và anh CTP xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.
. Về lệ phí: Chị NTN và anh CTP xác nhận thỏa thuận: Chị N tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm thay phần lệ phí của anh P.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau :
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị NTN và anh CTP.
- Về con chung: Chị NTN và anh CTP có 02 con chung là: CMK, sinh năm 2019; CNP, sinh năm 2014. Ghi nhận sự thoả thuận về việc nuôi con sau ly hôn của anh chị như sau: Giao cháu CNP cho anh P trực tiếp nuôi dưỡng; giao cháu CMK cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Chị N và anh P có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai có quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: Chị NTN và anh CTP tự thoả thuận, không yêu cầu giải quyết nên Tòa không xem xét.
- Về công nợ: Chị NTN và anh CTP xác nhận không có nợ chung, không có đề nghị, yêu cầu gì nên Tòa không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án:
Chị N tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chị Ng đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003897 ngày 11/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Hà Đông. Chị N đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Nơi Đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Ngọc Vân |