- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa Trần Thị Phương A và Trần Văn B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Trần Thị Phương A, sinh năm 1979 Địa chỉ: Ấp Tây 2, xã LĐ, huyện CT, Tiền Giang.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CT TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 746/2022/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 31 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CT - TIỀN GIANG. Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Võ Thị Thu Ngân Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông: Phùng Văn Long 2. Ông: Nguyễn Bền. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 602/2021/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Trần Thị Phương A, sinh năm 1979 Địa chỉ: Ấp Tây 2, xã LĐ, huyện CT, Tiền Giang. * Bị đơn: Trần Văn B, sinh năm 1977 Địa chỉ: Ấp Tây 2, xã LĐ, huyện CT, Tiền Giang. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Phương A và anh Trần Văn B thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị A được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Trần Ngọc Liễu My, sinh ngày 04/10/2009, anh B không phải cấp dưỡng nuôi con do chị A chưa yêu cầu. Anh B được quyền đến thăm và chăm sóc con chung.
- Về tài sản chung: Chị A và anh B thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị A và anh B thống nhất không có. Về án phí: Chị Trần Thị Phương A phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, chị A đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0020798 ngày 18/7/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành nên xem như chị A đã nộp xong án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: VKSND huyện Châu Thành; Chi cục THADS HCT; Các đương sự; Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Thị Thu Ngân |