vanban.org

Quyết định 746/2020/QĐST-HNGD — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ vợ chồng: Bà Bùi Thị Kim Y và ông Lê Phú C thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Kim N1, sinh ngày 14/9/2012 và Lê Kim N2, sinh ngày 05/3/2015. + Ông C có trách nhiệm giao cả hai trẻ N1 và N2 cho bà Y trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên. + Ông C có trách nhiệm cấp d… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn của ông C và bà Y"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 746/2020/QĐST-HNGDTân Bình, ngày 07 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 659/2020/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 8 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Bà Bùi Thị Kim Y, sinh năm 1990; địa chỉ: Đường V, Phường M, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Ông Lê Phú C, sinh năm 1985; địa chỉ: Đường V, Phường M, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh..

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 12 ngày 30/01/2012 do Ủy ban nhân dân Phường M, quận B, Tp. Hồ Chí Minh cấp thì bà Bùi Thị Kim Y và ông Lê Phú C là vợ chồng hợp pháp. Bà Y và ông C có nơi cư trú tại quận Tân Bình, do dó cả hai nộp đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn tại Tòa án nhân dân quận Tân Bình là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 29, điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. [2] Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau: [2.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị Kim Y và ông Lê Phú C tự nguyện kết hôn năm 2012. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc một thời gian thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, không hòa hợp trong quan hệ vợ chồng, không còn quan tâm đến nhau. Cả hai đều xác định vợ chồng không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu được thuận tình ly hôn là có cơ sở nên chấp nhận. [2.2] Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Kim N1, sinh ngày 14/9/2012 và Lê Kim N2, sinh ngày 05/3/2015; các bên thỏa thuận giao cả hai trẻ cho bà Y trực tiếp nuôi dưỡng, ông C cấp dưỡng mỗi trẻ hai triệu đồng mỗi tháng. Thỏa thuận này phù hợp với quy định pháp luật, có cơ sở chấp nhận. [2.3] Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. [2.4] Về nợ chung: Đương sự khai không có. Tòa án không xem xét. [3] Về lệ phí Tòa án: Lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) do bà Y và ông C phải chịu. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Bà Bùi Thị Kim Y và ông Lê Phú C thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Kim N1, sinh ngày 14/9/2012 và Lê Kim N2, sinh ngày 05/3/2015. + Ông C có trách nhiệm giao cả hai trẻ N1 và N2 cho bà Y trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên. + Ông C có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng) cho mỗi trẻ cho đến tuổi thành niên. + Bà Y có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho ông C đến thăm con chung. + Vì lợi ích của con chưa thành niên việc nuôi con và cấp dưỡng cho con có thể thay đổi.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

- Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) bà Y và ông C phải chịu, được khấu trừ vào tiền tạm nộp án phí dân sự sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0068165 ngày 17/8/2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Tân Bình. Ông C và bà Y đã nộp đủ. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ