- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Trần Thị M và ông Phan Thanh Tr tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị M và ông Phan Thanh Tr.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 746/2020/QĐST-HNGĐ | Biên Hòa, ngày 26 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 102/2020/TLST/HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị M, sinh năm 1990.
- Bị đơn: Ông Phan Thanh Tr, sinh năm 1990. Cùng địa chỉ thường trú: ấp 2, xã Nam Cát Tiên, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai. Cùng địa chỉ tạm trú: 63/4, tổ 11, khu phố 1, phường Long Bình, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ Luật Phí và Lệ Phí năm 2015; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị M và ông Phan Thanh Tr. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị M và ông Phan Thanh Tr thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Trần Thị M và ông Phan Thanh Tr có 01 con chung tên Phan Thị Kim T, sinh ngày 04/7/2010. Ly hôn, ông bà thỏa thuận giao cháu Phan Thị Kim T cho bà Trần Thị M trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Tạm thời, ông Phan Thanh Tr không cấp dưỡng nuôi con. Ông Tr không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp cần thiết, một trong các bên có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật
- Về tài sản chung: Bà M và ông Tr khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà M và ông Tr khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Trần Thị M tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm hòa giải thành, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0001500/THA ngày 16/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai; hoàn trả cho bà Trần Thị M 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Ủy ban nhân dân xã N, Huyện T, tỉnh Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Phú |