- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà Hải"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Phan Đại H1.
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP TN TỈNH TN –––––––––– Số:746/2020/QĐST -HNGĐ | TN, ngày 25 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 960/2020/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2020 giữa: Nguyªn ®¬n: Chị Trần Thị H, sinh năm 1987 BÞ ®¬n: Anh Phan Đại H1, sinh năm 1980 Cùng địa chỉ: Tổ X, phường H S, thành phố TN, tỉnh TN. Căn cứ vào Điều 143, 144, 146, 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ điều 51,55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Phan Đại H1. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: Chị Trần Thị H và anh Phan Đại H1 đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn để giải phóng cho nhau. Về con chung: Quá trình chung sống có hai con chung tên Phan Khánh L sinh ngày 07/11/2011 và Phan Gia H2 sinh ngày 23/9/2015, khi ly hôn chị Trần Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Phan Khánh L, anh Phan Đại H1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Phan Gia H2 đến khi các con tròn 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Chị H và anh H1 đều có quyền đi lại thăm nom con chung. Về cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: chị H tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm ngàn đồng) tiền án phí LHST vào ngân sách nhà nước được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0003838 ngày 01/12/2020 của Chi cục thi hành án thành phố TN. Hoàn trả chị H 150.000 đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí LHST đã nộp theo biên lai số 0003838 ngày 01/12/2020 của Chi cục thi hành án thành phố TN. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo trình tự phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAT TN; - VKS ND TPTN; - Chi cục THADS TPTN; - UBND phường T T; - Các Đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Đoàn Thị Minh Huệ |