vanban.org

Quyết định 745/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Hà Đông, TP. Hà Nội Tuyên án 30/09/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Mạnh L và chị Nguyễn Thị Kim T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Mạnh L và chị Nguyễn Thị Kim T cùng xác nhận mâu thuẫn đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không duy trì, mục đích hôn nhân không đạt được, nên cùng thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa anh Nguyễn Mạnh L và chị Nguyễn Thị Kim T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Mạnh L và chị Nguyễn Thị Kim T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HÀ ĐÔNG - TP. HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 745/2022/QĐST-HNGĐHà Đông, ngày 30 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 721/2022/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 9 năm 2022 về việc ly hôn, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Mạnh L; sinh năm 1989; hộ khẩu thường trú và nơi ở: Thửa 16, Khu tập thể X, Tổ 3, phường P, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Kim T; sinh năm 1989; hộ khẩu thường trú và nơi ở: Thửa 16, Khu tập thể X, Tổ 3, phường P, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 1 Điều 51, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 5 và điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH4 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2022,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Mạnh L và chị Nguyễn Thị Kim T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Mạnh L và chị Nguyễn Thị Kim T cùng xác nhận mâu thuẫn đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không duy trì, mục đích hôn nhân không đạt được, nên cùng thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Anh Nguyễn Mạnh L và chị Nguyễn Thị Kim T xác nhận có hai con chung là Nguyễn Gia H; sinh ngày 22/11/2013 và cháu Nguyễn Linh Đ; sinh ngày 04/7/2017. Hiện tại sức khỏe các con chung bình thường, phát triển tốt. Anh chị thỏa thuận, sau khi ly hôn, anh Nguyễn Mạnh L là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Nguyễn Linh Đ; còn chị Nguyễn Thị Kim T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Nguyễn Gia H cho đến khi các cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác về người trực tiếp nuôi con.

Về cấp dưỡng nuôi các con chung: anh Nguyễn Mạnh L và chị Nguyễn Thị Kim T thỏa thuận:

- Anh Nguyễn Mạnh L không yêu cầu chị Nguyễn Thị Kim T phải cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Linh Đ kể từ khi anh chị ly hôn cho đến khi con chung Nguyễn Linh Đ trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác về việc cấp dưỡng.

- Anh Linh cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Gia H với số tiền là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng)/tháng kể từ khi anh chị ly hôn cho đến khi con chung Nguyễn Gia H trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác về cấp dưỡng.

Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Mạnh L và chị Nguyễn Thị Kim T có quyền và nghĩa vụ thăm non con chung mà không ai được cản trở.

2.3. Về tài sản chung (bao gồm động sản và bất động sản): Anh Nguyễn Mạnh L và chị Nguyễn Thị Kim T xác nhận không có và cùng không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Tòa án không xét.

2.4. Về vay nợ chung: Anh Nguyễn Mạnh L và chị Nguyễn Thị Kim T cùng xác nhận không vay nợ chung của ai và cũng không cho ai vay chung, nên anh chị không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Tòa án không xét.

2.5. Về án phí: Anh Nguyễn Mạnh L và chị Nguyễn Thị Kim T thỏa thuận anh Nguyễn Mạnh L là người chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí anh đã nộp theo Biên lai số 0010576 ngày 22/9/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hà Đông; còn lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) trả lại cho anh Nguyễn Mạnh L.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ