vanban.org

Quyết định 745/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Thu T, sinh năm 1992.

Các đương sự; VKSND quận Bình Thạnh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Thu T, sinh năm 1992.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_______________
Số: 745/2018/QĐST-HNGĐ
Bình Thạnh, ngày 24 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 519/2018/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 03 năm 2018, giữa: Người yêu cầu: Bà Trần Thị Thu T, sinh năm 1992. Địa chỉ: 42/22A A, Phường B, quận Bình Thạnh, Tp.HCM Người yêu cầu: Ông Lê Hoàng D, sinh năm 1989. Địa chỉ: 43S C, Phường D, Quận E, Tp.HCM Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 04 năm 2018;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 04 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Thu T, sinh năm 1992. Ông Lê Hoàng D, sinh năm 1989. Giấy chứng nhận kết hôn số 189/2012, do Ủy ban nhân dân Phường B, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 03/10/2012 cho bà T và ông D hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: ông Lê Hoàng D và bà Trần Thị Thu T thuận tình ly hôn. Về con chung: Không có. Về tài sản chung, nợ chung: Không có. Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân gia đình là 300.000 đồng, ông Lê Hoàng D và bà Trần Thị Thu T tự nguyện chịu nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2017/0004194 ngày 26/03/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh.Ông Lê Hoàng D và bà Trần Thị Thu T đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ