vanban.org

Quyết định 745/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Kim S và ông Lê Đ.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Kim S và ông Lê Đ thuận tình ly hôn thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung tên Lê Thành N, sinh ngày 12/7/2013, ghi nhận sự tự nguyện của bà S không yêu cầu ông Đ cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm con, không ai được cản trở. Vì… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Trần Thị Kim S và ông Lê Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Kim S và ông Lê Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƯƠNG
Số: 745/2017/QĐST-HNGĐ
Thuận An, ngày 27 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 1061/2017/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 9 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Bà Trần Thị Kim S, sinh năm 1991; HKTT: Xã H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên; tạm trú: 59/7 tổ 1A, khu phố B, phường T, thị xã T, tỉnh Bình Dương. Bị đơn: Ông Lê Đà, sinh năm 1988; HKTT: Xã H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên; tạm trú: 59/7 tổ 1A, khu phố B, phường T, thị xã T, tỉnh Bình Dương. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Kim S và ông Lê Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Kim S và ông Lê Đ thuận tình ly hôn thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung tên Lê Thành N, sinh ngày 12/7/2013, ghi nhận sự tự nguyện của bà S không yêu cầu ông Đ cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm con, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà S tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ toàn bộ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0015973 ngày 15/9/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã T, tỉnh Bình Dương. Hoàn trả cho bà S 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ