- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "N-Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Thu T và ông Ngô Ngọc Q đã đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 22, quyển số 01/2012 tại UBND Phường B, Quận C, Tp.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH _____________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:744/2017/QĐST-HNGĐ | Quận 10, ngày 03 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 651/2017/TLST/HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu T, sinh năm: 1985
Bị đơn: Ông Ngô Ngọc Q, sinh năm: 1983.
Cùng địa chỉ: 310A đường A, Phường B, Quận C, Tp.Hồ Chí Minh
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82; Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116, Điều 117, Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình ;
Căn cứ vào điểm a Khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Thu T và ông Ngô Ngọc Q đã đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 22, quyển số 01/2012 tại UBND Phường B, Quận C, Tp.HCM ngày 10/3/2012. Bà Nguyễn Thị T và ông Ngô Ngọc Q thuận tình ly hôn.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 01 con chung, Ngô Hoàng Thiên A, sinh năm 2014. Bà Trang trực tiếp nuôi trẻ Ngô Hoàng Thiên A.
- Về cấp dưỡng: Ông Q cấp dưỡng 5.000.000 (Năm triệu) đồng/tháng cho trẻ Ngô Hoàng Thiên A cho đến khi trẻ Thiên A đủ 18 tuổi.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: 150.000 đồng (một trăm năm ngàn đồng), bà Nguyễn Thị Thu T tự nguyện chịu, bà T đã nộp theo biên lai thu số 0001821 ngày 11/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 10, hoàn lại cho bà Nguyễn Thị Thu T số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu số 0001821 ngày 11/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.
Về án phí đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng: Ông Ngô Ngọc Q phải chịu án phí 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). Nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận 10, Tp.Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Q.10; - Chi cục THADS Q.10; - UBND P.11, Quận 10, Tp.HCM (để ghi vào sổ hộ tịch); - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN Đặng Thị Tuyết Hải 2 |