- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị Th yêu cầu ly hôn ông Nguyễn Minh Q"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG M THÀNH PHỐ H -------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 743/2024/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 945/2024/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2024 giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1974 Nơi đăng ký thường trú: số nhà 25 ngõ 89 Bằng Liệt, phường H, quận Hoàng M, Thành phố H. Bị đơn: Ông Nguyễn Minh Q, sinh năm 1965 Nơi đăng ký thường trú: số nhà 25 ngõ 89 Bằng Liệt, phường H, quận Hoàng M, Thành phố H. Căn cứ vào khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2024
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Bà Nguyễn Thị Th và ông Nguyễn Minh Q. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự tự nguyện của bà Nguyễn Thị Th và ông Nguyễn Minh Q thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông bà có hai con chung là chị Nguyễn Thị Quỳnh A sinh ngày 06/01/1996 và chị Nguyễn Ngọc A sinh ngày 24/9/2003. Các con ông bà đã trưởng thành, có khả năng lao động nên không Tòa án không xem xét. -Về tài sản chung, nợ chung: Bà Th và ông Q không tranh chấp và không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết, nên Tòa không xét.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Th tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình, được trừ vào số tiền 300.000 đồng bà Th đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai ký hiệu BLTU/23 số 0034402 ngày 19/12/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàng M, thành phố H. Hoàn trả cho bà Th 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Thẩm phán
| Nơi nhận: -Các đương sự; -VKSND quận Hoàng Mai, TP Hà Nội; -UBND phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội; -Chi cục THADS quận Hoàng Mai Thành phố Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | Trần Thị Thu H |