vanban.org

Quyết định 743/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Cung Kiều G và ông Nguyễn Quốc N thuận tình ly hôn. Quyền và nghĩa vụ vợ chồng giữa bà G và ông N theo Giấy chứng nhận kết hôn 06 ngày 11/3/2013 tại UBND phường M, Quận N (nay là phường K, thành phố Thủ Đức), Thành phố Hồ Chí Minh được chấm dứt kể từ ngày 17/3/2022. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận ly"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 743/2022/QĐST-HNGĐThành phố Thủ Đức, ngày 17 tháng 3 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Điều 361 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân

sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, Điều 81 82, 83, 85 và Điều 110 của Luật Hôn

nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường

vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 410/2022/TLST-HNGĐ ngày 01

tháng 3 năm 2022, về việc yêu cầu công nhận việc thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Cung Kiều G, sinh năm 1985

Thường trú: 78B Đường X, Tổ A, Khu phố B, phường C, thành phố Thủ Đức,

Thành phố Hồ Chí Minh.

Và ông Nguyễn Quốc N, sinh năm 1982

Thường trú: Ấp V, xã Q, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

Yêu cầu thuận tình ly hôn là loại việc dân sự, thuộc thẩm quyền giải quyết của

Toà án theo qui định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự đang cư trú tại thành phố Thủ Đức nên việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn này thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thành phố Thủ Đức, theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 35; điểm a, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Về các yêu cầu của đương sự:

Căn cứ theo Giấy chứng nhận kết hôn số 06, quyển số I/2013, ngày 11/3/2013

tại UBND phường M, Quận N (nay là phường K, thành phố Thủ Đức), Thành phố Hồ Chí Minh thì quan hệ hôn nhân giữa bà Cung Kiều G và ông Nguyễn Quốc N là hợp pháp.

Căn cứ theo Đơn yêu cầu, các bản tự khai và biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành có trong hồ sơ, Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức nhận thấy:

Quan hệ hôn nhân giữa bà G và ông N là tự nguyện, có đăng ký kết hôn hợp

pháp. Trong đời sống vợ chồng, bà G và ông N phát sinh mâu thuẫn đến nay không thể hàn gắn tình cảm, không thể giải quyết hết trách nhiệm giữa vợ chồng, tình cảm vợ chồng không còn, đời sống hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên cả bà G và ông N tự nguyện thuận tình ly hôn. Tại phiên hòa giải đoàn tụ, bà G và ông N không mong muốn được đoàn tụ vợ chồng, thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn và công nhận sự thỏa thuận của ông, bà:

- Về con chung: Bà Cung Kiều G và ông Nguyễn Quốc N cùng thừa nhận 02

con chung tên là Nguyễn Cung Thiên Q, sinh ngày 09/02/2018 và Nguyễn Cung Minh K, sinh ngày 07/10/2013. Bà G và ông N thống nhất thỏa thuận: Bà Cung Kiều G được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung cho đến khi thành niên và tự lập hoặc được chấm dứt theo quy định của pháp luật.

- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Do bà Cung Kiều G chưa có yêu cầu

nên tạm hoãn trách nhiệm thực hiện mức cấp dưỡng nuôi con đối với ông Nguyễn Quốc N.

- Không ai có quyền cản trở việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo

dục con chung sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại các điều 81, điều 82, điều 83, điều 84 và điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Cung Kiều G và ông Nguyễn Quốc N không

yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết trong vụ án này.

Xét sự nội dung thỏa thuận trên của đương sự là không trái pháp luật và đạo

đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Cung Kiều G và ông Nguyễn Quốc N thuận tình ly

hôn. Quyền và nghĩa vụ vợ chồng giữa bà G và ông N theo Giấy chứng nhận kết hôn 06 ngày 11/3/2013 tại UBND phường M, Quận N (nay là phường K, thành phố Thủ Đức), Thành phố Hồ Chí Minh được chấm dứt kể từ ngày 17/3/2022.

- Về con chung: Bà Cung Kiều G được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc

và giáo dục con chung cho đến khi thành niên và tự lập, hoặc được chấm dứt theo quy định của pháp luật.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Do bà Cung Kiều G chưa có yêu cầu

nên tạm hoãn trách nhiệm thực hiện mức cấp dưỡng nuôi con đối với ông Nguyễn Quốc N.

Không ai có quyền cản trở việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Cha,

mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo

dục con chung sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại các điều 81, điều 82, điều 83, điều 84 và điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Về tài sản và nghĩa vụ tài sản (nợ chung): Bà Cung Kiều G và ông Nguyễn

Quốc N không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết trong vụ án này.

2. Về lệ phí Tòa án:

Lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, bà Cung Kiều G tự

nguyện chịu, được trừ vào số tiền lệ phí bà G đã tạm nộp là 300.000 đồng, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0025822 ngày 25/02/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Gđã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ