vanban.org

Quyết định 742/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhâ ̣n thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Như B và ông Trương Ngọc M thuận tình ly hôn. Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, Giấy chứng nhận kết hôn số 68, quyển số 01/2015 của Ủy ban nhân dân phường T, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 20/4/2015 không còn hiệu lực pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhâ ̣n thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 742/2026/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, 213 và 397 của Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 9, 51, 55, 57, 81, 82, 83, 84 và 88 của Luật Hôn nhân và gia đinh năm 2014;

̀

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 642/2026/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Trần Như B, sinh năm: 1992; Địa chỉ: 247/3, Khu phố 31, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh;

Ông Trương Ngọc M, sinh năm 1985; Địa chỉ: 247/3, Khu phố 31, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Như B và ông Trương Ngọc M thuận tình ly hôn.

Về con chung: Có 01 con chung là cháu Trương Ngọc V, sinh ngày 12/02/2016. Hai bên thỏa thuận, bà Trần Như B là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung đến khi trưởng thành, ông Trương Ngọc M tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi con chung trưởng thành. Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 30 hàng tháng bắt đầu từ khi có Quyết định có hiệu lực.

Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Hai bên xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự về hôn nhân gia đình là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, ông Trương Ngọc M tự nguyện nộp. Ông Trương Ngọc M đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng lệ phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0020529 ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh nên được cấn trừ. Ông Mẫn đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

Về các vấn đề khác: Không có.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 07 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhâ ̣n thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Như B và ông Trương Ngọc M thuận tình ly hôn.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, Giấy chứng nhận kết hôn số 68, quyển số 01/2015 của Ủy ban nhân dân phường T, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 20/4/2015 không còn hiệu lực pháp lý.

- Về con chung: Có 01 con chung là cháu Trương Ngọc V, sinh ngày 12/02/2016. Hai bên thỏa thuận, bà Trần Như B là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung đến khi trưởng thành, ông Trương Ngọc M tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi con chung trưởng thành. Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 30 hàng tháng bắt đầu từ khi có Quyết định có hiệu lực.

- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Hai bên xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không có.

2. Lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, ông Trương Ngọc M tự nguyện nộp. Ông Trương Ngọc M đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng lệ phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0020529 ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh nên được cấn trừ. Ông Mẫn đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

3. Quyết đi ̣nh này có hiê ̣u lực ngay sau khi được ban hành và không bi ̣ kháng cáo, kháng nghi ̣ theo thủ tu ̣c phúc thẩm.

Cỡ chữ