vanban.org

Quyết định 742/2024/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.

VKSND quận Hai Bà Trưng; Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận TTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HAI BÀ TRƯNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 742/2024/QĐST-VHNGĐQuận Hai Bà Trưng, ngày 31 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 149, khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 732/2024/TLST-VHNGĐ ngày 23/10/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Phạm Hoài T, sinh năm 1980; Nơi ĐKNKTT và chỗ ở hiện nay: Số 19 tổ 85, phường M, quận H, Hà Nội.

- Anh Phạm Văn B, sinh năm 1975; Nơi ĐKNKTT: Tổ dân phố số 5, thị trấn L, H, Nam Định; Nơi ở hiện nay: Số 19 tổ 85, phường M, quận H, Hà Nội

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Chị Phạm Hoài T và anh Phạm Văn B kết hôn trên cơ sở được tự do tìm hiểu và

tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường M, quận H, Hà Nội vào ngày 21/8/2007. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại số 19 tổ 85, phường M, quận H, Hà Nội. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2011 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu do vợ chồng quan điểm và tính cách không hợp. Từ đầu năm 2024 vợ chồng sống ly thân và không quan tâm đến cuộc sống của nhau. Tại buổi hòa giải ngày 23/10/2024 tại Tòa án nhân dân quận H, thành phố Hà Nội, chị T và anh B không đồng ý đoàn tụ do tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng không khắc phục được nên đã thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về các vấn đề con chung, tài sản chung, công nợ chung, về nghĩa vụ chịu lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình.

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong

Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và

hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Hoài T và anh Phạm Văn B thuận tình ly hôn. 1.2. Về con chung: Chị T và anh B có 01 con chung là cháu Phạm Quang M, sinh ngày 14/10/2007. Anh chị thống nhất thỏa thuận giao cháu Phạm Quang M cho chị T là người trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục cho đến khi cháu M đủ 18 tuổi hoặc có quyết định có hiệu lực pháp luật khác. Việc cấp dưỡng nuôi con chung vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Toà không xét. Anh B có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở. 1.3. Về tài sản chung, nhà đất và công nợ chung: Vợ chồng tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét. 2. Về lệ phí: Chị Phạm Hoài T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí việc hôn nhân gia đình, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà chị T đã nộp tại Chi cục Thi hành án quận H theo biên lai số 0024390 ngày 23 tháng 10 năm 2024. Chị T đã nộp đủ lệ phí việc hôn nhân gia đình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ