vanban.org

Quyết định 742/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: nguyên đơn anh Đặng Văn L và bị

đơn chị Từ Thị T Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: nguyên đơn anh Đặng Văn L và bị
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP THÁI NGUYÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 742/2020/QĐST-HNGĐTP Thái Nguyên, ngày 24 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án ly hôn thụ lý số số 910/2020/TLST-HNGĐ ngày 17

tháng 11 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: Đặng Văn L, sinh năm 1993

HKTT: xóm TC, xã LS, TP T, tỉnh T

- Bị đơn: Chị Từ Thị T, sinh năm 1995

HKTT: xóm TC, xã LS, TP T, tỉnh T

Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55,57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 357; Điều 468 Bộ luật Dân sự ;

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị

quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày

17 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: nguyên đơn anh Đặng Văn L và bị

đơn chị Từ Thị T

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về quan hệ hôn nhân: Anh Đặng Văn L và chị Từ Thị T nhất trí thuận

tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Anh Long và chị Tuyến xác định hai vợ chồng có một

con chung tên Đặng Bảo V sinh ngày 06/7/2018. Sau khi ly hôn anh L và chị Tthỏa thuận, anh L sẽ trực tiếp nuôi dưỡng con chung đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác;

Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung mà không ai được

cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: các đương sự không yêu cầu Tòa án giải

quyết.

2.3. Về tài sản chung, nợ chung:

Tài sản chung: Các đương sự xác định không có tài sản chung, không yêu

cầu Tòa án giải quyết

Nợ chung: Các đương sự xác định không có nợ chung, không yêu cầu Tòa

án giải quyết.

2.4. Về án phí: Anh Đặng Văn L tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm

năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm sung ngân sách Nhà nước, hoàn trả anh Long 150.000 (một trăm năm mươi ngàn đồng) còn lại theo biên lai thu số 0003771 ngày 17/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ