- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Hòang H và ông
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:742 /2020/QĐST-HNGĐ | Quận 12, ngày 04 tháng 8 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12,THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
27 tháng 7 năm 2020.
Căn cứ hồ sơ vụ án hônnhân gia đìmh sơ thẩm thụ lý số :103/2020/TLST-
HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2020, về việc “Ly hôn”, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị Hòang H , sinh năm: 1968.
Địa chỉ:99/8B,tổ22, khu phố 2A,Phường Đông Hưng Thuận,quận12,thành
phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn:Ông Nguyễn Văn C, sinh năm: 1964.
Địa chỉ: 8/3A,tổ 54, khu phố 4, phường Tân Thới Nhất,quận 12,thành phố
Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2020 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Hòang H và ông
Nguyễn Văn C.
Kể từ ngày án có hiệu lực pháp luật,Giấy chứng nhận kết hôn số 23,
quyển số 01/1992 do Ủy ban nhân dân phường Đông Hưng Thuận,quận 12, thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 24/02/1992 không còn giá trị pháp lý.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: có 03 con chung: Nguyễn Hòang Thảo A, sinh năm:
1993;Nguyễn Hòang Thảo B,sinh năm: 1996 – các con đã trưởng thành; Nguyễn Hòang Quốc C1,sinh năm:2008 sẽ do bà Lê Thị Hòang H trực tiếp nuôi dưỡng,ông Nguyễn Văn C cấp dưỡng nuôi là:5.000.000 (Năm triệu) đồng /tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Việc giao nhận tiền cấp dưỡng nuôi con là ngày30(dương lịch)hàng
tháng;địa điểm giao nhận tiền cấp dưỡng do hai bên tự thỏa thuận hoặc tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường
hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Vì lợi ích của con chung, các bên không được quyền ngăn cản việc trông
nom, chăm sóc, giáo dục con chung, được quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con; các bên và cá nhân, cơ quan, tổ chức quy định tại Khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 được quyền yêu cầu thay đổi quyền nuôi con.
- Tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Các đương sự không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình là 150.000
(Mộ trăm năm mươi nghìn) đồng, bà Lê Thị Hòang H chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà H đã nộp là 300.000 đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0108415 ngày 10/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12,Thành phố Hồ Chí Minh. Bà H được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
Ông Nguyễn Văn C phải nộp án phí dân sự về việc cấp dưỡng nuôi con là
150.000 đồng .
- Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án:
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện thi hành
án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Quận 12, Tp.HCM; - Chi cục THADS Quận 12, Tp.HCM; - UBND phường Đông Hưng Thuận, quận 12,tp.Hồ Chí Minh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Thị D |