- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn Thành T, sinh năm 1960 Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1958 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 36 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 742/2018/QĐST – HNGĐ | Tân Bình, ngày 15 tháng 8 năm 2018 |
QUYEÁT ÑÒNH
COÂNG NHAÄN THUAÄN TÌNH LY HOÂN
VAØ SÖÏ THOÛA THUAÄN CUÛA CAÙC ÑÖÔNG SÖÏ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 680/2018/TLST/HNG ngày 25 tháng 7 năm 2018, giữa: Ông Nguyễn Văn Thành T, sinh năm 1960 Địa chỉ: Đường N, Phường M, quận T, Tp. Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1958 Địa chỉ: Đường L, Phường B, quận T, Tp. Hồ Chí Minh. Căn cứ Điều 212 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Caên cöù các đieàu 2, 6, 7, 7a, 7b, 9, 26, 30, 31 vaø Điều 32 Luaät thi haønh aùn daân söï naêm 2008 đđược sửa đổi bổ sung năm 2014; Căn cứ Điều 36 và Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn Thành T, sinh năm 1960 Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1958 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn Thành T và bà Nguyễn Thị S thuận tình ly hôn, (theo giấy chứng nhận kết hôn số 540/CA/TB2, Quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Đồng Nai cấp ngày 26/6/1982).
- Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Thị Thu V, sinh ngày 13/10/1982 và Nguyễn Thanh T, sinh này 03/6/1985. Các con đã trưởng thành.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận giải quyết.
- Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có. Về lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) do ông Nguyễn Văn Thành T và bà Nguyễn Thị S chịu, được trừ vào 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí do ông T và bà S đã nộp theo biên lai thu số 0008657 ngày 12/7/2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Tân Bình. Các quyền và nghĩa vụ thi hành án dân sự của đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình; - UBND xã T, h.T, T. Đồng Nai; - Lưu: VP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Tiến Quang |